白帝城樓

江度寒山閣,
城高絕塞樓。
翠屏宜晚對,
白谷會深遊。
急急能鳴雁,
輕輕不下鷗。
彝陵春色起,
漸擬放扁舟。

 

Bạch Đế thành lâu

Giang độ hàn sơn các,
Thành cao tuyệt tái lâu.
Thuý bình nghi vãn đối,
Bạch cốc hội thâm du.
Cấp cấp năng minh nhạn,
Khinh khinh bất hạ âu.
Di Lăng xuân sắc khởi,
Tiệm nghĩ phóng thiên chu.

 

Dịch nghĩa

Gác lạnh nơi núi có sông bao quanh,
Lầu nơi thành cao nhìn về biên ải xa tít.
Bức chắn màu xanh thích hợp lúc chiều đứng ngắm,
Hang trắng kia họp nhau cùng đi sâu vào.
Tiếng nhạn nghe kêu vẻ gấp gáp,
Con cò nhẹ nhàng bay không hạ cánh.
Vùng Di Lăng tràn ngập sắc xuân,
Dần dà tưởng như thả con thuyền câu.


(Năm 766)

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Phạm Doanh

Sông quanh gác núi lạnh,
Lầu ven biên thành cao.
Màn xanh hợp cảnh tối,
Hang trắng cùng bạn lâu.
Gấp gấp vẳng kêu nhạn,
Lâng lâng không sà âu.
Di Lăng sắc xuân nổi,
Cứ tính thả thuyền câu.

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Sông bao quanh lầu nơi núi lạnh
Gác thành cao vọng tới ải xa
Buổi chiều ngắm bình phong xanh
Chỗ kia hang trắng cùng nhau đi vào
Tiếng chim nhạn giọng cao gấp gáp
Cánh chim âu không đáp xuống đâu
Di Lăng xuân đã tới lâu
Dần dà sẽ thả thuyền câu an nhàn.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời