Bình luận nhanh 0

Bạn đang bình luận với tư cách khách viếng thăm. Để có thể theo dõi và quản lý bình luận của mình, hãy đăng ký tài khoản / đăng nhập trước.

Đến ba canh ban[1] trống ba,
Trên không lác đác tuyết bay hoa.
Cửa doanh Liễu[2] kín khăng khăng đóng,
Thuyền bãi lau kề dặng dặng ca.
Thiết thạch[3] lòng bền chăng nỡ trễ[4],
Quan san đường viễn[5] ngại chi qua.
Chín trùng nằm miễn yên giấc,
Nước đã yên, lọ hỏi nhà.


Chú thích:
[1]
Lúc. Chữ “ban” ngoài nghĩa “lúc” (buổi) có thể còn có ý nghĩa “ban bố” (phát lệnh).
[2]
Doanh Liễu: Doanh Liễu là doanh trại của quân đội ở đất Tế Liễu. Sách Hán thư chép, đời Hán Văn Đế, danh tướng Chu Bột tự Á Phu đóng quân ở Tế Liễu để đánh quân Hung Nô. Chu Bột giữ quân kỷ rất nghiêm, sau đại thắng quân Hung Nô. Người đời sau dùng từ “Liễu doanh” để chỉ quân đội có kỷ cương. Sách Thiên Nam ngữ lục có câu: “Vâng ra trấn được Chiêm Thành, Á Phu truyền lệnh Liễu doanh nghiêm đồn”.
[3]
Sắt đá
[4]
Không dám trễ nải
[5]
Xa