北鄰

明府豈辭滿,
藏身方告勞。
青錢買野竹,
白幘岸江皋。
愛酒晉山簡,
能詩何水曹。
時來訪老疾,
步屟到蓬蒿。

 

Bắc lân

Minh phủ khởi từ mãn,
Tàng thân phương cáo lao.
Thanh tiền mãi dã trúc,
Bạch trách ngạn giang cao.
Ái tửu Tấn Sơn Giản,
Năng thi Hà thuỷ tào.
Thì lai phỏng lão tật,
Bộ diệp đáo bồng cao.

 

Dịch nghĩa

Sao minh phủ lại rời bỏ cái đầy đủ,
Đem dấu thân khi vừa lấy cớ đau yếu cáo quan về.
Dùng đồng tiền xanh để mua trúc hoang,
Mũ trắng ngất ngưởng nơi ven sông.
Thích rượu như Sơn Giản đời Tấn,
Có tài làm thơ như quan thuỷ tào Hà Tốn.
Thỉnh thoảng tới thăm lão già bệnh này,
Đi guốc tới căn nhà cỏ.


(Năm 760)

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Phạm Doanh

Minh phủ sớm từ chức,
Cáo mệt về ẩn danh.
Bên sông nêu mũ trắng,
Mua trúc với tiền xanh.
Như Sơn Giản, rượu thích,
Giống Hà Tốn, thơ nhanh.
Thỉnh thoảng thăm lão bệnh,
Đi guốc tới nhà tranh.

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Sao minh phủ bỏ đời đầy đủ
Cáo từ quan về ở nơi đây
Dùng tiền mua trúc hoang này
Mang khăn quàng trắng ở nơi sông hồ
Như Sơn Giản rượu tô thích uống
Tài thơ văn xem giống họ Hà
Lâu lâu hạ cố thăm ta
Chân đi guốc mộc vào nhà tranh thô.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời