15.00
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Một số bài cùng tác giả

Đăng bởi Vanachi vào 29/09/2005 21:33

泉水 2

出宿于泲,
飲餞于禰。
女子有行,
遠父母兄弟。
問我諸姑,
遂及伯姊。

 

Tuyền thuỷ 2

Xuất túc vu Tế,
Ầm tiễn vu Nễ,
Nữ tử hữu hành,
Viễn phụ mẫu huynh đệ.
Vấn ngã chư cô,
Toại cập bá tỷ.

 

Dịch nghĩa

Đi ra thì trọ ở đất Tế
Uống rượu tiễn đưa ở đất Nễ.
Phận con gái lúc gả đi ra theo chồng
Thì đã lìa xa cha mẹ anh em.
(Nay cha mẹ mất, mà có thể trở về thăm chăng?) cho nên mới hỏi các cô,
Và các nàng hầu thiếp (để mưu tính phương kế trở về).


Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc phú.

tế: tên đất.
ẩm tiễn: ngày xưa, khi đi ra, ắt là có lễ tế thần đường. Cúng tế xong, người ở lại đưa kẻ ra đi. Người ra đi uống rượu tiễn ấy ở một bên rồi sau mới đi.
Nễ: cũng là tên đất, là những vùng mà từ nước vệ đến đều có đi ngang qua.
chu Cơ: bá tỷ, tức là nói các cô họ Cơ, em gái, cháu gái đi đưa dâu và ở luôn làm hầu thiếp.

Nói rằng lúc mới gả sang thì hẳn nhiên là xa cha mẹ và anh em, huống nay cha mẹ đã mất thì còn có thể trở về được chăng? Cho nên mới hỏi các nàng hầu thiếp xem có thể được hay không vậy.

Họ Trịnh nói rằng: các vị phu nhân của chư hầu, cha mẹ còn sống thì được về thăm, khi cha mẹ mất rồi thì sai quan đại phu sang hỏi thăm ở anh em.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Đi ra đất Tế trọ ngay
Uống chung rượu tiễn, Nễ này vượt qua.
Phận con gái gả đi xa
Anh em từ biệt, mẹ cha cách vời.
Các cô, ta hỏi đôi lời,
Và cùng hầu thiếp kế rời về thăm.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Đi ra trọ đất Tế đây,
Rượu bày đất Nễ những ngày tiễn đưa.
Theo chồng phận gái từ xưa,
Anh em cha mẹ phải thưa vắng rồi.
Nay cha mẹ mới mất thôi,
Với cùng hầu thiếp mưu rời viếng thăm.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời