Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Một số bài cùng tác giả

Đăng bởi Vanachi vào 29/09/2005 09:08

日月 3

日居月諸,
出自東方。
乃如之人兮,
德音無良。
胡能有定?
俾也可忘。

 

Nhật nguyệt 3

Nhật cư nguyệt chư,
Xuất tự đông phương.
Nãi như chi nhân hề!
Đức âm vô lương.
Hồ năng hữu định ?
Tỷ dã khả vong.

 

Dịch nghĩa

Hai vầng nhật nguyệt
Đều mọc ở phương đông.
Lại có người như chàng,
Lời nói nghe tốt đẹp, nhưng lại tệ bạc không hiền lành.
Làm sao chàng định tâm chí được (khi chàng đã mê loạn rồi) ?
Sao lại một mình ta là có thể bị quên như vậy ?


Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc phú.

xuất tự đông phương: mặt trời buổi sáng mọc ở đông phương, mặt trăng tròn cũng mọc ở đông phương.
đức âm: tiếng tốt, để khen tặng lời nói.
vô lương: không lành, để chán ghét sự thật.
tỷ dã khả vong: ý nói sao lại khiến chỉ riêng một mình ta là có thể bị quên lãng như thế vậy ?

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Hai vừng nhật nguyệt kia ôi!
Luôn luôn lú mọc chân trời phương đông.
Người sao lại có như chồng,
Lời thì đẹp đẽ mà không hiền lành.
Làm sao định được tâm linh ?
Tại sao chàng nỡ quên đành riêng ta ?

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Hai vầng nhật nguyệt trên trời,
Cũng đều ló mọc sáng ngời phương đông.
Như chàng có cũng chẳng mong,
Nói lời tốt đẹp, nhưng không hiền lành.
Sao chàng chẳng định tâm thành?
Mình ta chàng nở quên nhanh sao đành ?

Chưa có đánh giá nào
Trả lời