13.00
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Một số bài cùng tác giả

Đăng bởi Vanachi vào 30/09/2005 00:03

干旄 1

孑孑干旄,
在浚之郊。
素絲紕之,
良馬四之。
彼姝者子,
何以畀之?

 

Can mao 1

Kiết kiết can mao,
Tại Tuấn chi giao.
Tố ty tỵ chi
Lương mã tứ chi.
Bỉ xư giả tử,
Hà dĩ tý chi ?

 

Dịch nghĩa

Cờ quan mao (cắm sau xe quan đại phu) cao chót vót.,
(Đi đến) ở cõi giao ngoài ấp Tuấn.
Có dây tua bằng tơ trắng cột theo cờ.
Ngựa tốt có 4 con.
Người hiền đẹp đẽ kia (được quan đại phu đến viếng),
Lấy gì tặng cho quan đại phu (để đáp lại nghi lễ đầy ân cần ấy) ?


Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc phú.

kiết kiết: dáng cao trội lên.
can mao: một thứ cờ ở đầu gù có gắn đuôi con mao ngưu (một loại bò có lông dài) để cắm ờ sau xe.
tuấn: tên một ấp ở nước Vệ.
giao: phần ở phía ngoài ấp.
tỵ: dệt thành sợi dây, lấy tơ trắng dệt thành sợi dây tua mà cột vào.
tứ chi: bốn con ngựa, hai con thắng ở trong và hai con thắng ở ngoài: tất cả bốn ocn ngựa cùng kéo xe.
xu: đẹp.
Tử, người, chỉ người àm quan đại phu đến viếng.
Tý, cho.

Nói quan đại phu nước Vệ đi chiếc xe ngựa ấy đến, có cắm cờ tinh mao để viếng người hiền. Còn người hiền được viếng thăm ấy sẽ lấy gì mà tặng cho quan đại phu để đáp lại nghi lễ đầy ý ân cần ấy.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Cờ can mao phất phơ cao ngất.
Ở cõi giao ngoài đất Tuấn này.
Cột tua tơ trắng lướt bay.
Bốn con ngựa tốt đưa ngài đến nơi.
Bực hiền sĩ dáng người đẹp đẽ,
Biết tặng gì đáp lễ ân cần.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Cờ mao chót vót sau xe,
Cõi giao ngoài ấp Tuấn kề đến đây.
Theo cờ tơ trắng tua dây.
Bốn con ngựa tốt xe nầy đến nơi.
Hiền nhân quan mới viếng người,
Lấy gì tặng lại đáp lời đại phu.

Chưa có đánh giá nào
Trả lời