初四日舟在中流偶得

家在海天遠,
倚舟待晚潮。
看書消白晝,
哦句度青宵。
俗眼無堪對,
香魂不可招。
獨斟一盃酒,
初月渃相嘲。

 

Sơ tứ nhật chu tại trung lưu ngẫu đắc

Gia tại hải thiên viễn,
Ỷ chu đãi vãn triều.
Khán thư tiêu bạch trú,
Nga cú độ thanh tiêu.
Tục nhãn vô kham đối,
Hương hồn bất khả chiêu.
Độc châm nhất bôi tửu,
Sơ nguyệt nhược tương trào.

 

Dịch nghĩa

Nhà ở nơi trời biển xa
Tựa thuyền chờ con nước muộn
Xem sách cho qua ngày trắng
Ngâm thơ cho hết đêm thanh
Những con mắt tục, không sao nhìn được
Hương hồn nàng, chẳng thể vời lại
Một mình rót một chén rượu
Trăng đầu tháng dường như chế giễu ta


Nguồn: Phạm Nguyễn Du, Đoạn trường lục, NXB Khoa học xã hội, 2001

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Phan Văn Các

Nhà xa, cách biển trời
Tựa mạn, đợi triều chầy
Xem sách, qua ngày trắng
Ngâm thơ, vợi đêm dài
Mắt tục, không nhìn được
Hồn thơm, chẳng thể vời
Một mình, rót chén rượu
Trăng sớm cười trêu ngươi

Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Nhà ta trời biển cách xa
Tựa thuyền chờ lúc nước sa muộn màng
Ngâm thơ cho hết đêm thanh
Giở trang sách đọc cho mong hết ngày
Mắt trần sao thấu được chi
Hồn thơm biết ở lại đây chăng là
Một mình chén rượu rót ra
Vầng  trăng đầu tháng trêu ta ghé dòm

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời