哭娘

哭娘十六,
歸事書生。
哭娘五年,
從夫在京。
哭娘臨終,
言悲神清。
哭娘辛勤,
不待我成。

 

Khốc nương

Khốc nương thập lục.
Quy sự thư sinh.
Khốc nương ngũ niên,
Tòng phu tại kinh.
Khốc nương lâm chung,
Ngôn bi thần thanh.
Khốc nương tân cần,
Bất đãi ngã thành.

 

Dịch nghĩa

Khóc nàng mười sáu tuổi
Về nhà chồng là thư sinh
Khóc nàng năm năm trời
Theo chồng ở kinh đô
Khóc nàng lúc lâm chung
Lời đau xót mà tinh thần sáng suốt
Khóc nàng vất vả
Chẳng đợi được đến lúc ta thành đạt


Nguồn: Đoạn trường lục, Phạm Nguyễn Du, NXB Khoa học xã hội, 2001

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Phan Văn Các

Khóc nàng mười sáu
Lấy chồng thư sinh
Khóc nàng năm năm
Theo chồng lên kinh
Khóc nàng lâm chung
Đau xót chân tình
Khóc nàng vất vả
Chẳng đợi ta thành

Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Phạm Thanh Cải

Khóc nàng mười sáu tuổi,
Lấy anh chồng học trò.
Khóc nàng năm năm phải
Theo chồng ở kinh đô.
Khóc nàng lúc lâm chung,
Lời đau, lòng sáng suốt.
Khóc nàng khổ vô cùng,
Chẳng đợi ta thành đạt.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời