Chưa có đánh giá nào
Nước: Việt Nam (Hiện đại)
85 bài dịch

Tác giả cùng thời kỳ

- Hoàng Phủ Ngọc Tường (35 bài)
- Ngô Văn Phú (45 bài)
- Định Hải (23 bài)
- Nguyễn Ngọc Oánh (68 bài)
- Đặng Hiển (14 bài)
Tạo ngày 30/10/2018 21:39 bởi Vanachi
Nguyễn Xuân Hoà (1937-) quê Thanh Hoá, là giảng viên, tiến sĩ, phó giáo sư ngành tiếng Nga. Ông tốt nghiệp ĐH Sư phạm Hà Nội ngành Tiếng Nga năm 1960, tốt nghiệp ĐH Ngoại ngữ Hà Nội ngành Tiếng Nga năm 1977, nhận bằng phó tiến sĩ (nay là tiến sĩ) ngành Ngôn ngữ học năm 1997, được công nhận chức danh phó giáo sư năm 2004, được tặng danh hiệu nhà giáo ưu tú năm 2008. Ông công tác tại trường ĐH Tổng hợp Hà Nội (nay là ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐH Quốc gia Hà Nội) từ 1978 đến 1998. Ngoài ra, ông còn là chủ tịch Hội Ngôn ngữ học Hà Nội từ 2008 đến 2014.

Tác phẩm chính:
- Tarát Septrencô (dịch, NXB Cầu Vồng, Moskva, 1988)
- Almanach những nền văn minh thế giới (đồng tác giả, NXB Văn hoá Thông tin, 1995)
- Thơ trữ tình A. Blok (tuyển dịch, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội, …

 

Thơ dịch tác giả khác

Aleksandr Blok (Nga)

  1. “Anh - Hamlet. Máu lạnh tanh” • “Я - Гамлет. Холодеет кровь”
    3
  2. “Anh cô đơn anh đi đến với em” • “Одинокий, к тебе прихожу”
    2
  3. “Ánh hồi quang trắng vàng chen sắc đỏ” • “Зарево белое, желтое, красное”
    1
  4. “Anh lại mơ thấy em – trên sân khấu, đầy hoa” • “Мне снилась снова ты, в цветах, на шумной сцене”
    2
  5. “Anh linh cảm thấy Em. Dù năm tháng qua đi” • “Предчувствую Тебя. Года проходят мимо”
    2
  6. “Anh nghe tiếng chuông. Mùa xuân trên cánh đồng” • “Слышу колокол. В поле весна”
    1
  7. “Bão tố những năm tháng ấy đã qua rồi” • “Так. Буря этих лет прошла”
    1
  8. “Bất giác hình ảnh Em tôi hình dung thấy” • “Твой образ чудится невольно”
    1
  9. “Bên kia những cánh rừng, dãy núi” • “За горами, за лесами”
    1
  10. “Càng về khuya càng bồn chồn thấp thỏm!” • “Как растет тревога к ночи!”
    1
  11. “Chỉ thấy gương mặt hồ im phẳng lặng” • “Всё та же озерная гладь”
    1
  12. “Chiều êm đềm đôi ta gặp gỡ” • “В тихий вечер мы встречались”
    1
  13. “Chìm trong đám hoa hồng cành leo rủ xuống” • “Пусть укрыла от дольнего горя”
    1
  14. “Chú lừa nghỉ xả hơi thở dốc” • “Отдыхает осел утомленный”
    1
  15. “Có những phút giây trôi lặng lẽ” • “Бывают тихие минуты”
    1
  16. “Con đường mùa xuân nhà tháp gỗ” • “На весеннем пути в теремок”
    1
  17. “Con đường thân quen trước đây gần lắm” • “Путь знакомый и прежде недлинный”
    1
  18. “Con xây chốn thiên đường hừng sáng của con” • “Я насадил мой светлый рай”
    1
  19. “Cớ chi mà các ngươi cười nhạo báng” • “О, как смеялись вы над нами”
    1
  20. “Cuộc đời tôi nếm trải” • “Я коротаю жизнь мою”
    2
  21. “Cứ để cho trăng chiếu sáng – đêm đen mà” • “Пусть светит месяц — ночь темна…”
    4
  22. “Cứ nối tiếp qua đi hết năm này tháng khác” • “Протекли за годами года”
    2
  23. “Đêm trắng trăng màu đỏ” • “Белой ночью месяц красный”
    2
  24. “Đường trong rừng dài sâu hun hút” • “Нет конца лесным тропинкам”
    1
  25. “Em rạng rỡ như tuyết màu trinh trắng” • “Ты так светла, как снег невинный”
    1
  26. “Em tựa bên song cửa” • “Ты была у окна”
    1
  27. “Gần mờ sáng tôi nằm chờ cái chết” • “Я готов. Мой саван плотен”
    1
  28. “Hãy để ta được ở nơi xa thẳm” • “Оставь меня в моей дали”
    1
  29. “Khắp nơi nơi người ta bắt gặp chàng” • “Его встречали повсюду”
    1
  30. “Khi công việc tháng ngày đối mặt” • “Когда мучительно восстали”
    1
  31. “Khi tan biến tuyệt vọng và cơn giận dữ” • “Когда замрут отчаянье и злоба”
    1
  32. “Khi tôi trốn vào thời gian tĩnh lặng” • “Когда я уйду на покой от времен”
    1
  33. “Khuôn mặt em nhợt nhạt hơn xưa” • “Твое лицо бледней, чем было”
    1
  34. “Khuôn mặt em tôi trông quen lắm” • “Твое лицо мне так знакомо”
    1
  35. “Kim đồng hồ nhích dần đến mười hai giờ đêm” • “Часовая стрелка близится к полно’чи”
    1
  36. “Mắt em biếc xanh, Trời phú cho em sao đẹp thế” • “Синеокая, бог тебя создал такой”
    3
  37. “Một vầng toả sáng trên bầu trời cao” • “Там неба осветленный край”
    1
  38. “Ngày đông giá rét tôi trông” • “Жду я холодного дня”
    1
  39. “Ngày oi bức tàn đi không dấu vết” • “Знойный день догорает бесследно”
    1
  40. “Nghỉ ngơi uổng công. Khắc nghiệt đường xa” • “Отдых напрасен. Дорога крута”
    1
  41. “Ngoài kia ào ào từng cơn bão tuyết” • “Тяжко нам было под вьюгами”
    1
  42. “Như ngày xưa, tâm hồn ta bừng sáng” • “Прошедших дней немеркнущим сияньем”
    2
  43. “Những gì ký ức tôi cố ghi” • “Всё, что память сберечь мне старается”
    1
  44. “Ofelia, mái tóc nàng cài hoa đồng nội” • “Офелия в цветах, в уборе”
    1
  45. “Ở phòng tu sĩ khuất xa tôi sống” • “Я живу в отдаленном скиту”
    1
  46. “Ơi Hoàng tử, vị hôn phu của em” • “Мой любимый, мой князь, мой жених”
    1
  47. “Ráng chiều vương. Đêm vắng lặng im lìm” • “На небе зарево. Глухая ночь мертва”
    1
  48. “Sau cánh rừng một màn sương phủ” • “За туманом, за лесами”
    1
  49. “Sẽ đến ngày, như khoảnh khắc vui tươi” • “Будет день, словно миг веселья”
    1
  50. “Sơn thôn tiếng vĩ cầm não nuột” • “Скрипка стонет под горой”
    1
  51. “Ta đập vỡ những tảng đá ngổn ngang lớp lớp” • “Я ломаю слоистые скалы”
    1
  52. “Ta thích đến những thánh đường cao rộng” • “Люблю высокие соборы”
    1
  53. “Ta tỉnh giấc trong buổi bình minh mờ sương” • “Я проснулся на мглистом рассвете”
    1
  54. “Ta xin một vành trăng - bởi chưng màn đêm vẫn tối” • “Пусть светит месяц - ночь темна”
    1
  55. “Tay đỡ trên vai cây vĩ cầm” • “Уже померкла ясность взора”
    1
  56. “Tháng năm trôi dung nhan em vẫn thế” • “Прошли года, но ты - всё та же”
    2
  57. “Thành phố ngủ, sương mù che phủ” • “Город спит, окутан мглою”
    2
  58. “Thu đến muộn. Bầu trời quang đãng” • “Осень поздняя. Небо открытое”
    1
  59. “Tôi ngây ngất nhìn con đường phía trước” • “Я шел к блаженству. Путь блестел”
    1
  60. “Tôi tin Thái dương bất tận” • “Верю в Солнце Завета”
    1
  61. “Tôi với nàng dạo chơi trên biển” • “Мы шли на Лидо в час рассвета”
    1
  62. “Trái tim ta tự nói lên sự thật” • “Правду сердце мое говорило”
    1
  63. “Trên bầu trời bình minh hồng nhạt” • “Еще бледные зори на небе”
    1
  64. “Trên đồng cỏ trăng rằm lơ lửng” • “Полный месяц встал над лугом”
    1
  65. “Trong cảnh lưu đày và trong ngờ vực” • “Поэт в изгнаньи и в сомненьи”
    1
  66. “Trong công viên cây chìm trong đêm” • “В темном парке под ольхой”
    1
  67. “Trong rừng hoang, bên cạnh một vực sâu” • “Есть в дикой роще, у оврага”
    3
  68. “Trưa hè càng ngắm ánh dương quang” • “Ярким солнцем, синей далью”
    1
  69. “Tuổi già chết chóc đang dạo quanh” • Старость мертвая бродит вокруг”
    1
  70. “Từ đằng xa gió cuốn” • “Ветер принес издалёка”
    5
  71. “Uể oải nặng nề những đám mây” • “Лениво и тяжко плывут облака”
    1
  72. Dặn cô gái • Девушке
    1
  73. Gamaiun, chim tiên đoán • Гамаюн, птица вещая
    1
  74. Gửi bạn bè • Друзьям
    1
  75. Những kẻ no nê • Сытые
    1
  76. Những ô cửa sổ nhìn ra sân • Окна во двор
    1
  77. Nỗi lo âu • Тревога
    1
  78. Rửa tội lần hai • Второе крещенье
    1
  79. Rượu tuyết • Снежное вино
    1
  80. Ý chí mùa thu • Осенняя воля
    2

Apollon Maikov (Nga)

Taras Grigorjevich Shevchenko (Ucraina)