15.00
Nước: Nga
203 bài thơ
3 người thích
Tạo ngày 23/03/2007 10:47 bởi Hoa Xuyên Tuyết, đã sửa 3 lần, lần cuối ngày 17/08/2007 23:21 bởi Vanachi
Aleksandr Aleksadrovich Blok (Александр Александрович Блок, 16/11/1880-7/8/1921) là nhà thơ hàng đầu của trường phái hình tượng Nga, A. Blok cùng với những nhà thơ lớn khác làm nên một “Thế kỷ bạc” của thơ ca Nga.

Aleksandr Aleksadrovich Blok sinh ra trong một gia đình trí thức. Bố là một luật sư Ba Lan gốc Đức, mẹ là con gái của hiệu trưởng Đại học Saint-Petersburg. Lên 5 tuổi đã biết làm thơ. Tuổi nhỏ thường đến sống ở điền trang Shakhmatovo của ông ngoại vào những tháng hè. Những bài thơ về phong cảnh thiên nhiên Nga in trong tập Thơ tuổi thiếu niên (Отроческие стихи, 1922). Blok học khoa luật (1898-1901), sau đó học khoa ngôn ngữ (tốt nghiệp năm 1906) ở Đại học Saint-Petersburg. Năm 1903 Blok cưới Lyubov Mendeleeva, con gái của nhà bác học vĩ đại D. I. Mendeleev. Kết quả của …

 

  1. “Anh - Hamlet. Máu lạnh tanh” • “Я - Гамлет. Холодеет кровь”
    3
  2. “Anh cô đơn anh đi đến với em” • “Одинокий, к тебе прихожу”
    2
  3. “Anh đã gặp em trong một buổi chiều” • “Мы встречались с тобой на закате”
    3
  4. “Anh đợi chờ lâu - em ra muộn” • “Я долго ждал - ты вышла поздно”
    1
  5. “Anh đứng bên kẻ quyền uy, một mình” • “Стою у власти, душой одинок”
    1
  6. “Ánh hồi quang trắng vàng chen sắc đỏ” • “Зарево белое, желтое, красное”
    1
  7. “Anh không bước ra gặp gỡ mọi người” • “Я к людям не выйду навстречу”
    1
  8. “Anh lại mơ thấy em – trên sân khấu, đầy hoa” • “Мне снилась снова ты, в цветах, на шумной сцене”
    2
  9. “Anh linh cảm thấy Em. Dù năm tháng qua đi” • “Предчувствую Тебя. Года проходят мимо”
    2
  10. “Anh nằm mơ những nghĩ suy vui vẻ” • “Мне снились веселые думы”
    1
  11. “Anh nghe tiếng chuông. Mùa xuân trên cánh đồng” • “Слышу колокол. В поле весна”
    1
  12. “Anh thức dậy buổi sáng mờ sương” • “Встану я в утро туманное”
    3
  13. “Ban ngày anh làm những việc đời thường” • “Днем вершу я дела суеты”
    1
  14. “Bạn nhớ chăng? Vịnh lặng của chúng mình” • “Ты помнишь? В нашей бухте сонной”
    1
  15. “Bão tố những năm tháng ấy đã qua rồi” • “Так. Буря этих лет прошла”
    1
  16. “Bằng nước mắt cay đắng” • “Своими горькими слезами”
    1
  17. “Bất giác hình ảnh Em tôi hình dung thấy” • “Твой образ чудится невольно”
    1
  18. “Bến cảng chiều thu muộn” • “Поздней осенью из гавани”
    1
  19. “Bên kia những cánh rừng, dãy núi” • “За горами, за лесами”
    1
  20. “Càng về khuya càng bồn chồn thấp thỏm!” • “Как растет тревога к ночи!”
    1
  21. “Cây vĩ cầm đang nức nở sau đồi” • “Скрипка стонет под горой”
    1
  22. “Chỉ có kẻ đang yêu” • “Когда вы стоите на моем пути”
    1
  23. “Chỉ một mình em” • “Одной тебе, тебе одной”
    1
  24. “Chiếc xà lan cuộc đời” • “Барка жизни встала”
    1
  25. “Cho bình minh vào mắt” • “Пусть рассвет глядит нам в очи”
    2
  26. “Có những phút, khi giông bão cuộc đời” • “Есть минуты, когда не тревожит”
    1
  27. “Con đường mùa xuân nhà tháp gỗ” • “На весеннем пути в теремок”
    1
  28. “Còn nhớ không thành phố ưu phiền” • “Помнишь ли город тревожный”
    1
  29. “Con quạ đậu trên nóc nhà thoai thoải” • “Вот ворона на крыше покатой”
    1
  30. “Con quạ đen trong hoàng hôn trắng tuyết” • “Черный ворон в сумраке снежном”
    1
  31. “Con xây chốn thiên đường hừng sáng của con” • “Я насадил мой светлый рай”
    1
  32. “Cô gái trong dàn đồng ca hát vang” • “Девушка пела в церковном хоре”
    3
  33. “Cớ chi mà các ngươi cười nhạo báng” • “О, как смеялись вы над нами”
    1
  34. “Cuộc đời tôi nếm trải” • “Я коротаю жизнь мою”
    2
  35. “Cứ để cho trăng chiếu sáng – đêm đen mà” • “Пусть светит месяц — ночь темна…”
    4
  36. “Cứ nối tiếp qua đi hết năm này tháng khác” • “Протекли за годами года”
    2
  37. “Cửa mở toang – ở đằng kia lấp loáng” • “Отворяются двери - там мерцанья”
    1
  38. “Đầu tiên em làm thành chuyện bông lơn” • “Превратила всё в шутку сначала”
    1
  39. “Đêm ấm áp ôm choàng lên đảo” • “Ночь теплая одела острова”
    1
  40. “Đêm trắng trăng màu đỏ” • “Белой ночью месяц красный”
    2
  41. “Đêm trong vườn nhà tôi...” • “Ночью в саду у меня...”
    6
  42. “Đêm, phố dài, ngọn đèn đường, hiệu thuốc” • “Ночь, улица, фонарь, аптека”
    2
  43. “Đời vật vã như bà bói già” • “Жизнь медленная шла, как старая гадалка”
    1
  44. “Đừng tuôn những giọt nước mắt cháy bỏng” • “Не проливай горючих слез”
    1
  45. “Đường trong rừng dài sâu hun hút” • “Нет конца лесным тропинкам”
    1
  46. “Em cháy lên trên một ngọn đồi cao” • “Ты горишь над высокой горою”
    1
  47. “Em đã từng rạng rỡ, thuỷ chung và xinh tươi hơn hết thảy” • “Была ты всех ярче, верней и прелестней”
    2
  48. “Em hãy đoán...” • “Гадай и жди. Среди полночи”
    1
  49. “Em hiểu không, anh rối bời, lẫn lộn” • “Пойми же, я спутал, я спутал”
    1
  50. “Em rạng rỡ như tuyết màu trinh trắng” • “Ты так светла, как снег невинный”
    1
  51. “Em sinh ra trong những tiếng thì thầm” • “Ты из шопота слов родилась”
    1
  52. “Em thân yêu...” • “Милый друг! Ты юною душою”
    1
  53. “Em tuổi mười lăm” • “Ей было пятнадцать лет”
    2
  54. “Em tựa bên song cửa” • “Ты была у окна”
    1
  55. “Gần mờ sáng tôi nằm chờ cái chết” • “Я готов. Мой саван плотен”
    1
  56. “Gió thét gào, tuyết xoay vần vũ” • “Ветр налетит, завоет снег”
    1
  57. “Giống như ngày, rõ ràng nhưng không hiểu” • “Как день, светла, но непонятна”
    1
  58. “Giờ con tim lại nguội lạnh” • “Земное сердце стынет вновь”
    2
  59. “Giờ đến lúc quên giấc mơ hạnh phúc” • “Пора забыться полным счастья сном”
    1
  60. “Hãy để ta được ở nơi xa thẳm” • “Оставь меня в моей дали”
    1
  61. “Hãy từ bỏ những sáng tạo yêu thương” • “Отрекись от любимых творений”
    1
  62. “Hồn tháng ba thơm phức trong ánh trăng” • “Дух пряный марта был в лунном круге”
    1
  63. “Khắp nơi nơi người ta bắt gặp chàng” • “Его встречали повсюду”
    1
  64. “Khi tan biến tuyệt vọng và cơn giận dữ” • “Когда замрут отчаянье и злоба”
    1
  65. “Khi tìm bắt khoảnh khắc của đau buồn” • “Ловя мгновенья сумрачной печали”
    2
  66. “Khi tôi trốn vào thời gian tĩnh lặng” • “Когда я уйду на покой от времен”
    1
  67. “Khốn khổ biết bao đi giữa mọi người” • “Как тяжело ходить среди людей”
    1
  68. “Khuôn mặt em nhợt nhạt hơn xưa” • “Твое лицо бледней, чем было”
    1
  69. “Khuôn mặt em tôi trông quen lắm” • “Твое лицо мне так знакомо”
    1
  70. “Kim đồng hồ nhích dần đến mười hai giờ đêm” • “Часовая стрелка близится к полно’чи”
    1
  71. “Lơ lửng trên kinh thành danh lừng lẫy” • “Вися над городом всемирным”
    1
  72. “Một vầng toả sáng trên bầu trời cao” • “Там неба осветленный край”
    1
  73. “Mùa xuân làm tan băng giá” • “Весна в реке ломает льдины”
    1
  74. “Nàng trẻ trung...” • “Она молода и прекрасна была”
    1
  75. “Ngày chậm rãi lụi tàn theo ánh nắng” • “Медлительной чредой нисходит день осенний”
    1
  76. “Ngày đông giá rét tôi trông” • “Жду я холодного дня”
    1
  77. “Nghỉ ngơi uổng công. Khắc nghiệt đường xa” • “Отдых напрасен. Дорога крута”
    1
  78. “Ngoài kia ào ào từng cơn bão tuyết” • “Тяжко нам было под вьюгами”
    1
  79. “Người ta sẽ chôn” • “Похоронят, зароют глубоко”
    1
  80. “Nhận cuộc đời như một món quà” • “Принявший мир, как звонкий дар”
    1
  81. “Nhớ lại tháng ngày xa” • “И вновь - порывы юных лет”
    1
  82. “Như ngày xưa, tâm hồn ta bừng sáng” • “Прошедших дней немеркнущим сияньем”
    2
  83. “Những bông hồng ngày cũ” • “Старинные розы”
    1
  84. “Những chiếc bóng buổi chiều chưa nằm xuống” • “Не легли еще тени вечерние”
    1
  85. “Những người không đau khổ” • “Не поймут бесскорбные люди”
    1
  86. “Những người sinh ra trong những năm không lịch sử” • “Рожденные в года глухие”
    1
  87. “Ofelia, mái tóc nàng cài hoa đồng nội” • “Офелия в цветах, в уборе”
    1
  88. “Ôi, mùa xuân không cùng vô tận” • “О, весна без конца и без краю”
    1
  89. “Ôi, tôi muốn sống tràn, phớt tỉnh” • “О, я хочу безумно жить”
    1
  90. “Ở phòng tu sĩ khuất xa tôi sống” • “Я живу в отдаленном скиту”
    1
  91. “Ơi Hoàng tử, vị hôn phu của em” • “Мой любимый, мой князь, мой жених”
    1
  92. “Ráng chiều vương. Đêm vắng lặng im lìm” • “На небе зарево. Глухая ночь мертва”
    1
  93. “Rõ như ban ngày, những giấc mơ của tôi” • “Ты - божий день. Мои мечты”
    1
  94. “Sau cánh rừng một màn sương phủ” • “За туманом, за лесами”
    1
  95. “Sau những ngọn đồi, những cánh rừng” • “За горами, лесами”
    1
  96. “Sẽ đến ngày - có một điều to lớn” • “Будет день - и свершится великое”
    1
  97. “Sẽ đến ngày, như khoảnh khắc vui tươi” • “Будет день, словно миг веселья”
    1
  98. “Sơn thôn tiếng vĩ cầm não nuột” • “Скрипка стонет под горой”
    1
  99. “Ta đã từng có nhau, anh còn nhớ…” • “Мы были вместе, помню я...”
    2
  100. “Ta thích đến những thánh đường cao rộng” • “Люблю высокие соборы”
    1
  101. “Ta xin một vành trăng - bởi chưng màn đêm vẫn tối” • “Пусть светит месяц - ночь темна”
    1
  102. “Tháng năm ngặt nghèo với bao đêm trắng” • “Вечный стук в ворота: выходи”
    1
  103. “Tháng năm trôi dung nhan em vẫn thế” • “Прошли года, но ты - всё та же”
    2
  104. “Thành phố ngủ, sương mù che phủ” • “Город спит, окутан мглою”
    2
  105. “Thời úa tàn chúng ta từng gặp mặt” • “В эти желтые дни меж домами”
    2
  106. “Thu đến muộn. Bầu trời quang đãng” • “Осень поздняя. Небо открытое”
    1
  107. “Tiếng động đến gần” • “Приближается звук”
    1
  108. “Tôi bước vào đêm” • “Я вышел в ночь - узнать, понять”
    1
  109. “Tôi bước vào những ngôi đền tăm tối” • “Вхожу я в темные храмы”
    3
  110. “Tôi chầm chậm trở nên điên cuồng” • “Я медленно сходил с ума”
    2
  111. “Tôi đợi lời gọi, chờ câu trả lời” • “Я жду призыва, ищу ответа”
    1
  112. “Tôi mơ thấy người yêu tôi đã chết” • “Мне снилась смерть любимого созданья”
    1
  113. “Tôi ngây ngất nhìn con đường phía trước” • “Я шел к блаженству. Путь блестел”
    1
  114. “Tôi nhìn thấy rằng sẽ chết” • “Увижу я, как будет погибать”
    1
  115. “Tôi tin Thái dương bất tận” • “Верю в Солнце Завета”
    1
  116. “Tôi trẻ trung, tươi tắn, lại đương yêu” • “Я и молод, и свеж, и влюблен”
    2
  117. “Tôi với nàng dạo chơi trên biển” • “Мы шли на Лидо в час рассвета”
    1
  118. “Tôi, chú hài đồng thắp nến” • “Я, отрок, зажигаю свечи”
    1
  119. “Trăng thức dậy. Thành phố ồn ào” • “Луна проснулась. Город шумный”
    1
  120. “Trên bầu trời bình minh hồng nhạt” • “Еще бледные зори на небе”
    1
  121. “Trên đồng cỏ trăng rằm lơ lửng” • “Полный месяц встал над лугом”
    1
  122. “Trong cảnh lưu đày và trong ngờ vực” • “Поэт в изгнаньи и в сомненьи”
    1
  123. “Trong rừng hoang, bên cạnh một vực sâu” • “Есть в дикой роще, у оврага”
    3
  124. “Trưa hè càng ngắm ánh dương quang” • “Ярким солнцем, синей далью”
    1
  125. “Trước khi anh bỏ đi không trở lại” • “Прежде, чем уйти и не вернуться”
    1
  126. “Tuổi già chết chóc đang dạo quanh” • Старость мертвая бродит вокруг”
    1
  127. “Từ đằng xa gió cuốn” • “Ветер принес издалёка”
    5
  128. “Uể oải nặng nề những đám mây” • “Лениво и тяжко плывут облака”
    1
  129. “Vào bóng tối hư vô” • “Зачем, зачем во мрак небытия”
    1
  130. “Vào một ngày lễ mùa xuân” • “На весенний праздник света”
    1
  131. “Vào một ngày mùa thu lạnh lùng” • “В день холодный, в день осенний”
    2
  132. “Về chiến công, lòng dũng cảm, vinh quang” • “О доблестях, о подвигах, о славе”
    4
  133. Âm nhạc • Музыка
    1
  134. Bài hát của Ophelia • Песня Офелии
    1
  135. Ban mai ở Matxcơva • Утро в Москве
    1
  136. Bên biển • У моря
    1
  137. Bình minh • Paccвeт
    2
  138. Các nhà thơ • Поэты
    1
  139. Chiều hè • Летний вечер
    3
  140. Chim tiên tri Gamayun • Гамаюн птица вещая
    1
  141. Chuyện của tôi • Просыпаюсь я - и в поле туманно
    1
  142. Cô gái đến từ Spoleto • Девушка из Spoleto
    1
  143. Cơn bão • Буря
    1
  144. Dặn cô gái • Девушке
    1
  145. Diều hâu • Коршун
    2
  146. Đêm giao thừa • Ночь на новый год
    1
  147. Gamaiun, chim tiên đoán • Гамаюн, птица вещая
    1
  148. Gửi bạn bè • Друзьям
    1
  149. Gửi mẹ tôi • Моей матери
    1
  150. Gửi Nàng Thơ • К Музе
    3
  151. Gửi vị thần bí ẩn • Неведомому богу
    1
  152. Hai dòng chữ đề trong quyển sổ • Две надписи на сборнике
    1
  153. Một ngày thu • Осенний день
    2
  154. Ngày 31 tháng 12 năm 1900 • 31 декабря 1900 годa
    1
  155. Ngày lạnh • Холодный день
    1
  156. Người đàn bà xa lạ • Незнакомка
    1
  157. Những dấu hiệu bí mật • Тайные знаки
    1
  158. Những kẻ no nê • Сытые
    1
  159. Những ô cửa sổ nhìn ra sân • Окна во двор
    1
  160. Nỗi lo âu • Тревога
    1
  161. Nước Nga • Россия
    1
  162. Nước Nga cổ • Русь
    1
  163. Rửa tội lần hai • Второе крещенье
    1
  164. Rượu tuyết • Снежное вино
    1
  165. Servus – Reginae • Servus – Reginae
    1
  166. Tặng Anna Akhmatova
    2
  167. Thi sĩ • Поэт
    1
  168. Trên cánh đồng Kulikôvô • На поле Куликовом
    1
  169. Trên đồng • На лугу
    1
  170. Trên đường sắt • На железной дороге
    1
  171. Trên những hòn đảo • На островах
    1
  172. Trong nhà hàng • В ресторане
    1
  173. Trước phiên toà • Перед судом
    1
  174. Tuyết và tuyết • Снег да снег
    3
  175. Xưởng máy • Фабрика
    1
  176. Ý chí mùa thu • Осенняя воля
    2

Mười hai (1918) - Двенадцать (1918)

Mười hai năm sau - Через двенадцать лет

Vườn hoạ mi (1915) - Соловьиный сад (1915)