Aleksandr Blok (Nga)

  1. “Anh - Hamlet. Máu lạnh tanh...” “Я - Гамлет. Холодеет кровь...”
    3
  2. “Anh cô đơn anh đi đến với em...” “Одинокий, к тебе прихожу...”
    2
  3. “Ánh hồi quang trắng vàng chen sắc đỏ...” “Зарево белое, желтое, красное...”
    1
  4. “Anh lại mơ thấy em, trên sân khấu, đầy hoa...” “Мне снилась снова ты, в цветах, на шумной сцене...”
    3
  5. “Anh linh cảm thấy Em. Dù năm tháng qua đi...” “Предчувствую Тебя. Года проходят мимо...”
    2
  6. “Anh nghe tiếng chuông. Mùa xuân trên cánh đồng...” “Слышу колокол. В поле весна...”
    1
  7. “Bão tố những năm tháng ấy đã qua rồi...” “Так. Буря этих лет прошла...”
    1
  8. “Bất giác hình ảnh Em tôi hình dung thấy...” “Твой образ чудится невольно...”
    1
  9. “Bên kia những cánh rừng, dãy núi...” “За горами, за лесами...”
    1
  10. “Càng về khuya càng bồn chồn thấp thỏm!...” “Как растет тревога к ночи!...”
    1
  11. “Con đường mùa xuân nhà tháp gỗ...” “На весеннем пути в теремок...”
    1
  12. “Con xây chốn thiên đường hừng sáng của con...” “Я насадил мой светлый рай...”
    1
  13. “Cớ chi mà các ngươi cười nhạo báng...” “О, как смеялись вы над нами...”
    1
  14. “Cuộc đời tôi nếm trải...” “Я коротаю жизнь мою...”
    2
  15. “Cứ để cho trăng chiếu sáng – đêm đen mà...” “Пусть светит месяц — ночь темна...”
    4
  16. “Cứ nối tiếp qua đi hết năm này tháng khác...” “Протекли за годами года...”
    2
  17. “Đêm trắng trăng màu đỏ...” “Белой ночью месяц красный...”
    2
  18. “Đường trong rừng dài sâu hun hút...” “Нет конца лесным тропинкам...”
    1
  19. “Em rạng rỡ như tuyết màu trinh trắng...” “Ты так светла, как снег невинный...”
    1
  20. “Em tựa bên song cửa...” “Ты была у окна...”
    1
  21. “Gần mờ sáng tôi nằm chờ cái chết...” “Я готов. Мой саван плотен...”
    1
  22. “Hãy để ta được ở nơi xa thẳm...” “Оставь меня в моей дали...”
    1
  23. “Khắp nơi nơi người ta bắt gặp chàng...” “Его встречали повсюду...”
    1
  24. “Khi tan biến tuyệt vọng và cơn giận dữ...” “Когда замрут отчаянье и злоба...”
    1
  25. “Khi tôi trốn vào thời gian tĩnh lặng...” “Когда я уйду на покой от времен...”
    1
  26. “Khuôn mặt em nhợt nhạt hơn xưa...” “Твое лицо бледней, чем было...”
    1
  27. “Khuôn mặt em tôi trông quen lắm...” “Твое лицо мне так знакомо...”
    2
  28. “Kim đồng hồ nhích dần đến mười hai giờ đêm...” “Часовая стрелка близится к полно’чи...”
    1
  29. “Một vầng toả sáng trên bầu trời cao...” “Там неба осветленный край...”
    1
  30. “Ngày đông giá rét tôi trông...” “Жду я холодного дня...”
    1
  31. “Nghỉ ngơi uổng công. Khắc nghiệt đường xa...” “Отдых напрасен. Дорога крута...”
    1
  32. “Ngoài kia ào ào từng cơn bão tuyết...” “Тяжко нам было под вьюгами...”
    1
  33. “Như ngày xưa, tâm hồn ta bừng sáng...” “Прошедших дней немеркнущим сияньем...”
    2
  34. “Ofelia, mái tóc nàng cài hoa đồng nội...” “Офелия в цветах, в уборе...”
    1
  35. “Ở phòng tu sĩ khuất xa tôi sống...” “Я живу в отдаленном скиту...”
    1
  36. “Ơi Hoàng tử, vị hôn phu của em...” “Мой любимый, мой князь, мой жених...”
    1
  37. “Ráng chiều vương. Đêm vắng lặng im lìm...” “На небе зарево. Глухая ночь мертва...”
    1
  38. “Sau cánh rừng một màn sương phủ...” “За туманом, за лесами...”
    1
  39. “Sẽ đến ngày, như khoảnh khắc vui tươi...” “Будет день, словно миг веселья...”
    1
  40. “Sơn thôn tiếng vĩ cầm não nuột...” “Скрипка стонет под горой...”
    1
  41. “Ta thích đến những thánh đường cao rộng...” “Люблю высокие соборы...”
    1
  42. “Ta xin một vành trăng - bởi chưng màn đêm vẫn tối...” “Пусть светит месяц - ночь темна...”
    1
  43. “Tháng năm trôi dung nhan em vẫn thế...” “Прошли года, но ты - всё та же...”
    2
  44. “Thành phố ngủ, sương mù che phủ...” “Город спит, окутан мглою...”
    2
  45. “Thu đến muộn. Bầu trời quang đãng...” “Осень поздняя. Небо открытое...”
    1
  46. “Tôi ngây ngất nhìn con đường phía trước...” “Я шел к блаженству. Путь блестел...”
    1
  47. “Tôi tin Thái dương bất tận...” “Верю в Солнце Завета...”
    1
  48. “Tôi với nàng dạo chơi trên biển...” “Мы шли на Лидо в час рассвета...”
    1
  49. “Trên bầu trời bình minh hồng nhạt...” “Еще бледные зори на небе...”
    1
  50. “Trên đồng cỏ trăng rằm lơ lửng...” “Полный месяц встал над лугом...”
    1
  51. “Trong cảnh lưu đày và trong ngờ vực...” “Поэт в изгнаньи и в сомненьи...”
    1
  52. “Trong rừng hoang, bên cạnh một vực sâu...” “Есть в дикой роще, у оврага...”
    3
  53. “Trưa hè càng ngắm ánh dương quang...” “Ярким солнцем, синей далью...”
    1
  54. “Tuổi già chết chóc đang dạo quanh...” Старость мертвая бродит вокруг”
    1
  55. “Từ đằng xa gió cuốn...” “Ветер принес издалёка...”
    5
  56. “Uể oải nặng nề những đám mây...” “Лениво и тяжко плывут облака...”
    1
  57. Dặn cô gái Девушке
    1
  58. Gamaiun, chim tiên đoán Гамаюн, птица вещая
    1
  59. Gửi bạn bè Друзьям
    1
  60. Những kẻ no nê Сытые
    1
  61. Những ô cửa sổ nhìn ra sân Окна во двор
    1
  62. Nỗi lo âu Тревога
    1
  63. Rửa tội lần hai Второе крещенье
    1
  64. Rượu tuyết Снежное вино
    1
  65. Ý chí mùa thu Осенняя воля
    2
  66. Mười hai năm sau

    Vườn hoạ mi (1915)

Anna Akhmatova (Nga)

Apollon Maikov (Nga)

Mikhail Isakovsky (Nga)

Mikhail Lermontov (Nga)

Sergei Yesenin (Nga)

Taras Shevchenko (Ucraina)