Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Một số bài cùng tác giả

Đăng bởi Vanachi vào 29/09/2005 23:28

墻有茨 3

墻有茨,
不可束也。
中冓之言,
不可讀也。
所可讀也,
言之辱也。

 

Tường hữu từ 3

Tường hữu từ,
Bất khả thúc dã.
Trung cấu chi ngôn,
Bất khả độc dã,
Sở khả độc dã,
Ngôn chi nhục dã.

 

Dịch nghĩa

Bức tường có dây từ mọc bám vào,
Không thể nào bó lại mà nhổ đi.
Lời dâm dật trong khuê phòng,
Không thể nói to ra được.
Điều mà nói to ra được,
Thì xấu hổ cho lời nói.


Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc hứng.

thúc: bó lại để nhổ đi.
độc: nói to lên.
nhục: như xấu hổ, xấu xa.

Dương thị nói rằng: công tử Ngoạn thông dâm với mẹ của vua, tức Tuyên Khương, mẹ của Huệ Công. Lời nói trong khuê phòng đến nỗi không nói to ra được, thì sự dâm ô đã quá lắm vậy. Thánh nhân sao lại lấy việc dâm ô này mà ghi vào kinh sử? Vì rằng từ xưa, những vua dâm loạn tự cho là chuyện kín ở chốn khuê phòng, ngoài đời không thể nào biết được, cho nên mới quá càn dỡ mà không chịu hối cải để quay lại.
Thánh nhân sở dĩ ghi vào kinh sử là để khiến cho đời sau những kẻ làm điều xấu xa biết rằng tuy là lời nói trong khuê phòng cũng không thể che giấu mà chẳng tỏ rõ ra được. thì việc răn dạy ấy thật sâu xa vậy.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Bức tường từ đã bám sâu,
Không sao bó nhổ trừ mau cho rồi.
Chốn khuê phòng thốt những lời,
Không sao mở miệng rạch ròi tỏ qua.
Những điều được nói to ra.
Hoang dâm ô nhục xấu xa cho lời.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Bức tường mọc bám dây từ,
Khó mà có thể tẩy trừ nhổ phăng.
Khuê phòng lời nói tà dâm,
Khó mà nói rõ chỉ thì thầm thôi.
Điều mà nói được to lời,
Thì là xấu hổ cho người xiết bao.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời