23.00
Nước: Anh
66 bài thơ
Tạo ngày 06/07/2007 14:32 bởi Vanachi, đã sửa 4 lần, lần cuối ngày 31/03/2008 11:25 bởi Cammy
Alfred Edward Housman sinh năm 1859 tại Frockbury, Worcestershire. Sau khi tốt nghiệp trường Trung học Bromgrove, ông đã được học bổng của trường St. John, đại học Oxford. Ông đã trở thành một học giả kinh điển nổi bật và đến năm 1892, ông được chỉ định làm giáo sư môn Latin tại trường Đại học Luân Đôn.

Năm 1986, ông đã xuất bản tập thơ A Shropshire lad (Chàng trai vùng Shropshire). Tập thơ gồm có 63 bài thơ, đã thể hiện sự ngây thơ, những điều thú vị và những bi kịch của một chàng trai nông thôn. Ông cũng xuất bản những ấn bản có tính phê phán Manilius (1903) và Juvenal (1905). Năm 1911, Housman trở thành Giáo sư tiếng Latin ở trường Đại học Cambridge. Anh trai ông, Lawrence Housman cũng là một nhà văn kiêm một hoạ sĩ tài ba.

Trong chiến tranh thế giới thứ nhất,…

 

Chàng trai vùng Shropshire - A Shropshire lad

  1. Bài số 01: 1887 • Poem I: 1887
    1
  2. Bài số 02 • Poem II
    6
  3. Bài số 03: Tân binh • Poem III: The recruit
    1
  4. Bài số 04: Hiệu lệnh buổi sáng • Poem IV: Reveille
  5. Bài số 05 • Poem V
  6. Bài số 06 • Poem VI
    1
  7. Bài số 07 • Poem VII
  8. Bài số 08 • Poem VIII
  9. Bài số 09 • Poem IX
  10. Bài số 10: Tháng ba • Poem X: March
    1
  11. Bài số 11 • Poem XI
  12. Bài số 12 • Poem XII
  13. Bài số 13: Ngày tôi hăm mốt tuổi • Poem XIII: When I was one-and-twenty
    4
  14. Bài số 14 • Poem XIV
  15. Bài số 15 • Poem XV
  16. Bài số 16 • Poem XVI
  17. Bài số 17 • Poem XII
  18. Bài số 18: Ngày xưa anh yêu em • Poem XVIII: Oh, when I was in love with you
    3
  19. Bài số 19: Gửi anh lực sĩ chết trẻ • Poem XIX: To an athlete dying young
  20. Bài số 20 • Poem XX
  21. Bài số 21: Đồi Bredon • Poem XXI: Bredon hill
  22. Bài số 22 • Poem XXII
  23. Bài số 23 • Poem XXIII
  24. Bài số 24 • Poem XXIV
  25. Bài số 25 • Poem XXV
  26. Bài số 26: Những cánh đồng mà ta đã đi qua • Poem XXVI: Along the fields as we came by
    1
  27. Bài số 27 • Poem XXVII
  28. Bài số 28: Những vùng biên giới xứ Wales • Poem XXVIII: The Welsh Marches
  29. Bài số 29: Cây thuỷ tiên hoa vàng • Poem XXIX: The lent lily
    1
  30. Bài số 30 • Poem XXX
  31. Bài số 31 • Poem XXXI
  32. Bài số 32 • Poem XXXII
  33. Bài số 33 • Poem XXXIII
  34. Bài số 34: Bà chủ mới • Poem XXXIV: The new mistress
  35. Bài số 35 • Poem XXXV
  36. Bài số 36 • Poem XXXVI
  37. Bài số 37 • Poem XXXVII
  38. Bài số 38 • Poem XXXVIII
  39. Bài số 39 • Poem XXXIX
  40. Bài số 40 • Poem XL
  41. Bài số 41 • Poem XLI
  42. Bài số 42: Người dẫn đường vui vẻ • Poem XLII: The merry guide
  43. Bài số 43: Phần bất diệt • Poem XLIII: The immortal part
  44. Bài số 44 • Poem XLIV
  45. Bài số 45 • Poem XLV
  46. Bài số 46 • Poem XLVI
  47. Bài số 47: Con trai ông thợ mộc • Poem XLVII: The carpenter's son
  48. Bài số 48 • Poem XLVIII
  49. Bài số 49 • Poem IL
  50. Bài số 50 • Poem L
  51. Bài số 51 • Poem LI
  52. Bài số 52 • Poem LII
  53. Bài số 53: Người yêu thực sự • Poem LIII: The true lover
  54. Bài số 54 • Poem LIV
  55. Bài số 55 • Poem LV
  56. Bài số 56: Ngày của trận đánh • Poem LVI: The day of battle
    1
  57. Bài số 57 • Poem LVII
  58. Bài số 58 • Poem LVIII
    2
  59. Bài số 59: Hòn đảo Portland • Poem LIX: The isle of Portland
  60. Bài số 60 • Poem LX
  61. Bài số 61: Tháp chuông Hughley • Poem LXI: Hughley steeple
  62. Bài số 62 • Poem LXII
  63. Bài số 63 • Poem LXIII