田舍

田舍清江曲,
柴門古道旁。
草深迷市井,
地僻懶衣裳。
櫸柳枝枝弱,
枇杷樹樹香。
鸕鷀西日照,
曬翅滿魚梁。

 

Điền xá

Điền xá thanh giang khúc,
Sài môn cổ đạo bàng.
Thảo thâm mê thị tỉnh,
Địa tịch lãn y thường.
Cử liễu chi chi nhược,
Tỳ bà thụ thụ hương.
Lộ tư tây nhật chiếu,
Sái sí mãn ngư lương.

 

Dịch nghĩa

Nhà ruộng ngay cạnh sông trong,
Cửa tre bên đường mòn.
Cỏ rậm che khuất nhà cửa,
Chốn khuất ngại mặc áo.
Liễu sồi cành nọ cành kia rủ,
Tỳ bà cây này cây khác toả hương.
Trời chiều chiếu xuống bầy vịt xiêm,
Chúng đang phơi cánh đầy trên kè ngăn cá.


(Năm 760)

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Phạm Doanh

Nhà ruộng cạnh sông trong,
Cửa tre bên lối tắt.
Cỏ cao che kín nhà,
Nơi vắng áo ngại mặc.
Sồi, liễu cành rủ mềm,
Tỳ bà gốc thơm phức.
Trời chiều chiếu bầy le,
Cánh xoè phơi trên bục.

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Phan Ngọc

Nơi sông trong lượn, gian nhà cỏ,
Cửa sài bên đường cổ, nhà ta.
Cỏ cao che, chợ búa đỡ phiền hà,
Chốn đất quạnh, ăn mặc lười vẫn tốt.
Liễu cành mềm giương cành non che khuất,
Lá sơn trà thơm phức thoảng hương bay.
Chim cốc về dưới ánh nắng trời Tây,
Giương cánh sưởi đứng đầy thuyền ngư phủ.


Nguồn: Phan Ngọc, Đỗ Phủ - Nhà thơ thánh với hơn một ngàn bài thơ, NXB Văn hoá thông tin, 2001
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Nhà ngoài đồng ngay sông trong vắt
Cửa tre bên đường tắt cũ rồi
Cỏ che chợ búa giếng khơi
Ở nơi vắng vẻ nên lười áo khăn
Cử và liễu cành non chi chít
Tì bả nhiều toả ngát hương thơm
Trời chiều chim cốc vài con
Đang xoè phơi cánh bờ đơm cá đầy.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời