Chưa có đánh giá nào
Nước: Việt Nam (Hiện đại)
62 bài dịch

Tác giả cùng thời kỳ

- Tương Phố (70 bài)
- Hồ Tùng Mậu (3 bài)
- Vũ Tam Tập (5 bài)
- Trần Tuấn Khải (47 bài)
- Ngô Tất Tố (1 bài)
Tạo ngày 30/10/2018 09:14 bởi Vanachi, đã sửa 2 lần, lần cuối ngày 30/10/2018 14:55 bởi hongha83
Đỗ Ngọc Toại (1896-1980) người làng Đông Ngạc, là một nhà nho thuộc thế hệ lều chõng cuối cùng, là thầy dạy cho lớp Hán Nôm đầu tiên của Khoa Ngữ văn ĐH Tổng hợp Hà Nội. Ông là thân phụ của cố bộ trưởng Bộ Xây dựng Đỗ Quốc Sam. Ông đã dịch nhiều thơ văn chữ Hán của các tác giả Việt Nam và Trung Quốc như Nguyễn Đề, Nguyễn Khuyến, Phạm Văn Nghị, Ngô Thì Nhậm, Phan Huy Ích và Liêu trai chí dị của Bồ Tùng Linh.

Tác phẩm:
- Thơ Nguyễn Khuyến (1971)
- Thơ đi sứ (1993)
- Nghệ An ký (1993)
- Thơ Nguyễn Đề (1995)
- Thơ Ngô Thì Nhậm (1986)
- Liêu trai chí dị (dịch chung, 1989)
- Thơ văn dịch (Đỗ Ngọc Toại, NXB Hội nhà văn, 2006)

 

Thơ dịch tác giả khác

  1. Cảm tác (Nguyễn Khuyến)
    5
  2. Cô ngư (Nguyễn Khuyến)
    4
  3. Cúc thu bách vịnh kỳ 1 (Phan Huy Ích)
    2
  4. Di Đào đốc bộ (Phạm Văn Nghị (I))
    3
  5. Đại phong (Ngô Thì Nhậm)
    2
  6. Đề ngự bình hoạ đồ kỳ 1 - Đào viên tam kết nghĩa (Ngô Thì Nhậm)
    4
  7. Để Trường Sa vãn bạc (Phan Huy Chú)
    2
  8. Điệu nội (Nguyễn Khuyến)
    4
  9. Điếu Trần Bích San (Phạm Văn Nghị (I))
    1
  10. Độ Hàm giang khẩu chiếm (Phạm Văn Nghị (I))
    2
  11. Độc dịch (Nguyễn Khuyến)
    7
  12. Độc thán (Nguyễn Khuyến)
    4
  13. Đông chí (Nguyễn Khuyến)
    5
  14. Giáp Tuất niên thương biện tỉnh vụ sơ thỉnh hưu dưỡng đắc chỉ lưu biệt tỉnh đường liệt hiến đại nhân (Phạm Văn Nghị (I))
    1
  15. Hà Hoa hải môn lữ thứ (Lê Thánh Tông)
    1
  16. Hạ nhật tân tình (Nguyễn Khuyến)
    4
  17. Hà Nội Văn Miếu hữu cảm (Nguyễn Khuyến)
    5
  18. Hàm Đan hoài cổ (Nguyễn Công Hãng)
    3
  19. Hoạ “Trùng dương tiểu chước” chi tác (Ngô Thì Nhậm)
    2
  20. Hung niên kỳ 1 (Nguyễn Khuyến)
    5
  21. Hữu cảm kỳ 1 (Nguyễn Khuyến)
    4
  22. Hữu sở tư kỳ 04 (Ngô Thì Nhậm)
    2
  23. Khách để thư hoài (Nguyễn Gia Cát)
    2
  24. Khách xá nguyên đán (Nguyễn Khuyến)
    5
  25. Khâm ban nhật thị Thanh Di điện cung ký (Ngô Thì Nhậm)
    1
  26. Ký Châu Giang Bùi Ân Niên (Nguyễn Khuyến)
    4
  27. Ký Khắc Niệm Dương niên ông (Nguyễn Khuyến)
    3
  28. Lãng ngâm (Ngô Thì Nhậm)
    2
  29. Lão ông đăng sơn (Phạm Văn Nghị (I))
    1
  30. Lô tư (Nguyễn Gia Cát)
    2
  31. Mậu Thân xuân chính thí bút (Phan Huy Ích)
    2
  32. Mộ xuân cảm thán (Nguyễn Khuyến)
    3
  33. Ngẫu tác (Nguyễn Khuyến)
    3
  34. Nhàn thuật (Ngô Thì Nhậm)
    2
  35. Nhân tặng nhục (Nguyễn Khuyến)
    4
  36. Nhật Lệ hải môn dạ phiếm (Ngô Thì Nhậm)
    1
  37. Phiếm Động Đình hồ (Nguyễn Gia Cát)
    2
  38. Phỏng hiến ty cựu du (Phan Huy Ích)
    2
  39. Phong Phạn tự tị vũ (Ngô Thì Nhậm)
    1
  40. Quá Tây Phương sơn tự (Phan Huy Ích)
    3
  41. Quan hoạch (Nguyễn Khuyến)
    5
  42. Sinh nhật u cư (Phan Huy Ích)
    2
  43. Sơn hành tức sự (Hồ Sĩ Đống)
    2
  44. Tái kinh Thiền Lâm tự (Ngô Thì Nhậm)
    3
  45. Tây trình lữ muộn (Phan Huy Ích)
    2
  46. Thanh Quyết giang (Nguyễn Đề)
    5
  47. Thu nhiệt (Nguyễn Khuyến)
    3
  48. Thu tứ kỳ 1 (Nguyễn Khuyến)
    3
  49. Thuý Sơn cúc (Phạm Văn Nghị (I))
    1
  50. Thư đường cảm thị (Nguyễn Khuyến)
    3
  51. Tiểu viên kỳ 1 (Nguyễn Khuyến)
    2
  52. Trung thu vô nguyệt, tam nhật hậu hốt nhiên tình, cảm tác (Nguyễn Khuyến)
    2
  53. Trừ tịch kỳ 2 (Nguyễn Khuyến)
    5
  54. Tuý hậu (Nguyễn Khuyến)
    7
  55. Tự động trung xuất du Thuý Sơn (Phạm Văn Nghị (I))
    1
  56. Tức cảnh kỳ 1 (Ngô Thì Nhậm)
    2
  57. Tức cảnh kỳ 2 (Ngô Thì Nhậm)
    2
  58. Tức cảnh kỳ 3 (Ngô Thì Nhậm)
    2
  59. Văn hải đào thanh (Ngô Thì Nhậm)
    1
  60. Vịnh mai (Nguyễn Khuyến)
    5
  61. Xuân nguyên hữu cảm kỳ 1 (Nguyễn Khuyến)
    2
  62. Xuân nhật hữu cảm kỳ 1 (Nguyễn Khuyến)
    2