Bình luận nhanh 1

Chi Nguyen04/08/2025 10:24
Đất trời còn lại thân ta. Bạc đầu nhìn lại, đã đà năm mươi. Còn đâu tráng chí một thời. Như không mắt lệ tưởng dời thành sông !
15.00
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt
Thời kỳ: Trung Đường
7 bài trả lời: 6 bản dịch, 1 thảo luận

Đăng bởi tôn tiền tử vào 29/09/2013 15:15

客中有感

天地一身在,
頭顱五十過。
流年消壯志,
空使淚成河。

 

Khách trung hữu cảm

Thiên địa nhất thân tại,
Đầu lô ngũ thập qua.
Lưu niên tiêu tráng chí,
Không sử lệ thành hà.

 

Dịch nghĩa

Trong trời đất có một mình,
Đã năm chục năm trải qua trên mái tóc.
Ngày tháng cứ trôi đi làm hao mòn chí lớn,
Bỗng dưng nước mắt tuôn trào như sông.


 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (7 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Trời đất trơ mình ta,
Năm chục năm đã qua,
Ngày trôi mòn chí lớn,
Bỗng dưng lệ chan hoà.


tửu tận tình do tại
15.00
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Đất trời phiêu bạt một ta
Năm mươi năm đã trải qua trên đầu
Tháng ngày chí lớn còn đâu
Bỗng dưng nước mắt tuôn trào như sông


Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trần Đông Phong

Một thân ở giữa đất trời
Năm mươi năm lẻ đã trôi qua đầu
Năm qua tráng chí tiêu bào
Không đâu lệ chảy tuôn trào như sông.


25.00
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Một mình ở trong đất trời,
Năm mươi năm trải trên đời tóc xanh.
Hao mòn chí lớn qua nhanh,
Bỗng dưng nước mắt tuôn thành như sông.


Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Trong trời đất có một mình ta,
Năm chục năm đời đã trải qua.
Ngày tháng hao mòn bao chí lớn,
Như sông dòng lệ lại tuôn trào.


Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Tam Ngng

Một thân giữa đất trời,
Năm chục năm đầy vơi.
Nhìn tháng ngày mòn mỏi,
Không dưng nước mắt rơi.


15.00
Trả lời
Ảnh đại diện

Chữ Không sử

Chữ không 空 có nghĩa là chỉ: (Phó) Chỉ, thế thôi. ◇Lí Kì 李頎: “Niên niên chiến cốt mai hoang ngoại, Không kiến bồ đào nhập Hán gia” 年年戰骨埋荒外, 空見蒲桃入漢家 (Cổ tòng quân hành 古從軍行) Từ năm này sang năm khác, xương người chết trận chôn vùi ở bãi hoang, (Ngoài ra) chỉ thấy bồ đào vào nhà Hán (mà thôi).
Chữ sử 使 có nghĩa là khiến cho: (Động) Khiến cho. ◇Đỗ Phủ 杜甫: “Xuất sư vị tiệp thân tiên tử, Trường sử anh hùng lệ mãn khâm” 出師未捷身先死, 長使英雄淚滿襟 (Thục tướng 蜀相) Xuất quân, chưa báo tin thắng trận, thân đã chết, Khiến cho khách anh hùng mãi mãi nước mắt đầy vạt áo.
(Từ điển Hán Nôm)
Do vậy câu 4 của bài này hiểu là “Chỉ khiến cho nước mắt chảy như sông”.


Chưa có đánh giá nào
Trả lời