Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt
Thời kỳ: Nguyễn
2 bài trả lời: 1 bản dịch, 1 thảo luận

Đăng bởi Vanachi vào 26/10/2018 08:36, đã sửa 1 lần, lần cuối bởi tôn tiền tử vào 17/10/2022 22:51

湘行雜詠-聞笛

久作他鄉客,
哪堪折柳聲。
愁同江九曲,
江曲遶江城。

 

Tương hành tạp vịnh - Văn địch

Cửu tác tha hương khách,
Na kham chiết liễu thanh.
Sầu đồng giang cửu khúc,
Giang khúc nhiễu giang thành.

 

Dịch nghĩa

Lâu ngày làm khách tha hương,
Sao kham nổi tiếng bài “Bẻ liễu”.
Sầu giống như sông chín khúc,
Khúc sông vòng quanh thành sông.


Nguồn: Hoài Anh, Gia Định tam gia, NXB Tổng hợp Đồng Nai, 2006

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Hoài Anh

Làm khách tha hương mãi,
Nghe “Chiết liễu” động lòng.
Sầu như sông chín khúc,
Khúc sông quanh thành sông.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản chữ Hán

湘行雜詠 - 聞笛
久 作 他 鄉 客,
哪 堪 折 柳 聲.
愁 同 江 九 曲,
江 曲 遶 江 城.

Nguồn: http://khoavanhoc-ngonngu...nh-so-phan-va-tho-ca.html

Chưa có đánh giá nào
Trả lời