Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
3 bài trả lời: 3 bản dịch

Một số bài cùng tác giả

Đăng bởi Vanachi vào 06/10/2005 13:42

墓門 1

墓門有棘,
斧以斯之。
夫也不良,
國人知之,
知而不已,
誰昔然矣。

 

Mộ môn 1

Mộ môn hữu cức,
Phủ dĩ tư chi.
Phu dã bất lương,
Quốc nhân tri chi,
Tri nhi bất dĩ.
Thuỳ tích nhiên hĩ.

 

Dịch nghĩa

Cửa mộ có cây gai,
Thì lấy búa mà chặt phá đi.
Kẻ ấy không lương thiện,
Người trong nước đều biết.
(Bị người trong nước đều ) biết nhưng vẫn không thôi (không sửa đổi),
Vì đã quen từ ngày trước vậy.


Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc hứng.

mộ môn: cửa mộ, chỗ hẻo lánh âm u đầy mồ mả, có mọc nhiều cây gai.
tư: chặt.
phu: chỉ người bị châm biếm ở đây.
thuỳ tích: ngày trước, ngày xưa, như nói trù tích (ngày trước).

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Cửa mồ có mọc cây gai,
Thì dùng chiếc búa chặt ngay cho rồi.
Kẻ không lương thiện đương thời,
Khắp vùng trong nước người người đều hay.
Mà không chịu dứt, đổi thay,
Vì đà quen thói từ ngày xưa kia.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Văn Thọ (I)

Cổng mồ có mọc cây gai,
Búa rìu đáng lẽ một hai chặt rồi.
Chàng kia gian ác mấy mươi,
Nơi nơi đều biết, người người đều hay.
Nhưng chàng nào chịu đổi thay,
Gian ngoan luống trải tháng ngày từ bao.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Cửa mồ có một cây gai,
Thì dùng búa chặt phá ngay đi rồi.
Không lương thiện kẻ ấy thôi,
Người trong nước biết trên đời đều hay.
Nhưng chàng nào có đổi thay,
Vì quen thói ấy từ ngày trước đây.

Chưa có đánh giá nào
Trả lời