Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Ngũ ngôn bát cú
Thời kỳ: Trung Đường
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Đăng bởi hongha83 vào 20/06/2017 07:32, đã sửa 1 lần, lần cuối bởi tôn tiền tử vào 17/11/2020 22:11

寒山棲隱處

寒山棲隱處,
絕得雜人過。
時逢林內鳥,
相共唱山歌。
瑞草聯谿穀,
老松枕嵯峨。
可觀無事客,
憩歇在巖阿。

 

Hàn Sơn thê ẩn xứ

Hàn Sơn thê ẩn xứ,
Tuyệt đắc tạp nhân quá.
Thì phùng lâm nội điểu,
Tương cộng xướng sơn ca.
Thuỵ thảo liên khê cốc,
Lão tùng chẩm tha nga.
Khả quan vô sự khách,
Khế hiết tại nham a.

 

Dịch nghĩa

Hàn Sơn nơi ở ẩn,
Không có những người phức tạp qua lại.
Lúc gặp chim rừng,
Cùng nhau hát bài ca núi.
Cỏ thơm lẫn cây cốc bên suối,
Thông già nằm ngang trên núi cao.
Có người nhàn vô sự,
Nghỉ ngơi bên vách đá.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Vũ Thế Ngọc

Hàn Sơn nơi ẩn đời,
Tuyệt xa dấu người qua.
Khi gặp chim rừng đến,
Cùng hát khúc sơn ca.
Cỏ thơm ôm suối động,
Thông già gối trời cao.
Có người nhàn vô sự,
Tựa vách ngồi nghỉ ngơi.


Nguồn: Thế giới thi ca thiền Hàn Sơn, Vũ Thế Ngọc, NXB Văn nghệ, 2007
Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Núi Hàn Sơn là nơi ở ẩn
Không có người lẩn quẩn lại qua
Chim rừng có lúc bay ra
Cùng nhau hoạ khúc sơn ca vui vầy
Cỏ thơm lẫn với cây bên suối
Cây thông già nằm gối núi cao
Khách nhàn vô sự ra vào
Nghỉ ngơi bên vách đá cao an lành.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời