Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Ngũ ngôn bát cú
Thời kỳ: Nguyễn
2 bài trả lời: 2 bản dịch
Đăng bởi hongha83 vào 21/10/2011 20:41

爇時作

夜夜林常電,
朝朝海不鳴。
赤雲堆野起,
白腳犯沙行。
羽扇三分俗,
紗衫一握輕。
更同焦樹底,
時有鷓鴣聲。

 

Nhiệt thời tác

Dạ dạ lâm thường điện,
Triêu triêu hải bất minh.
Xích vân đôi dã khởi,
Bạch cước phạm sa hành.
Vũ phiến tam phân tục,
Sa sam nhất ác khinh.
Canh đồng tiêu thụ để,
Thời hữu giá cô thanh.

 

Dịch nghĩa

Đêm đêm rừng thường có ánh chớp
Sớm sớm biển không reo
Mây đỏ nổi đống trên đồng
Chân trần lún trong cát
Quạt lông ba phần tục
Áo lót the nhẹ một nắm
Luân phiên dưới gốc cây khô cháy
Thi thoảng có tiếng chim đa đa (vang lên)

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Thái Trọng Lai

Đêm đêm rừng chớp nhoáng
Sáng sáng biển im lìm
Mây đỏ đùn đồng nội
Chân trần lội cát chìm
Quạt lông ba phần tục
Áo lót một vốc êm
Dưới gốc cây khô cháy
Đa đa hót êm đềm

Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Ánh chớp rừng đêm đêm,
Sớm sớm biển im lìm.
Trên đồng mây đỏ nổi,
Chân trần lún cát thêm.
Quạt lông ba phần tục,
Áo lót the nhẹ êm.
Luân phiên gốc khô cháy,
Tiếng đa đa vang lên.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời