Bình luận nhanh 0

Bạn đang bình luận với tư cách khách viếng thăm. Để có thể theo dõi và quản lý bình luận của mình, hãy đăng ký tài khoản / đăng nhập trước.

秋江

寒水長空一色齊,
隨風何處唱金雞。
從容孤雁汀前宿,
斷續哀猿岸上啼。
青黛影涵山遠近,
丹砂點結樹高低。
秋來祇夫當歸路,
遙指天津日未西。

 

Thu giang

Hàn thuỷ trường không nhất sắc tề,
Tuỳ phong hà xứ xướng kim kê.
Tòng dung cô nhạn đinh tiền túc,
Đoạn tục ai viên ngạn thượng đề.
Thanh đại ảnh hàm sơn viễn cận,
Đan sa điểm kết thụ cao đê.
Thu lai kỳ phu đương quy lộ,
Dao chỉ Thiên Tân nhật vị tây.

 

Dịch nghĩa

Sông lạnh tận trời phẳng một màu
Tiếng gà theo gió gáy nơi nao
Ung dung chiếc nhạn ngủ trước bãi
Nhặt thưa tiếng vượn hú trên bờ
Hồ xanh ôm trọn bóng núi gần xa
Núi son xen với cây cao thấp
Mùa thu đến, cầu cho chàng đang trên đường trở về
Chỉ về phía Thiên Tân đã xa, mặt trời vẫn chưa ngả về tây.


Nguyên chú: “Dụng dược danh” 用藥名 (Dùng tên thuốc).

[Thông tin 1 nguồn tham khảo đã được ẩn]