Chưa có đánh giá nào
Nước: Việt Nam (Hiện đại)
30 bài dịch

Tác giả cùng thời kỳ

- Xuân Diệu (332 bài thơ)
- Tố Hữu (246 bài thơ)
- Hàn Mặc Tử (206 bài thơ)
- Trần Đăng Khoa (151 bài thơ)
- Nguyễn Bính (228 bài thơ)
Tạo ngày 13/09/2018 10:22 bởi Vanachi
Trần Bá Chí (6/3/1930 - 12/1/2013) tại thôn Trung Nghĩa, xã Thạch Thắng, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, sống tại quận Hà Đông, Hà Nội. Ông sinh viên Khoá 3 (1959-1962) Khoa Lịch sử Trường ĐH Tổng hợp Hà Nội, nay là Trường ĐH Khoa học Xã hội và nhân văn, ĐH Quốc gia Hà Nội, sau đó là cán bộ giảng dạy Bộ môn Lịch sử Việt Nam cổ trung đại trong thời gian 1962 đến 2000.

 

Thơ dịch tác giả khác

Doãn Uẩn (Việt Nam)

Lê Khắc Cẩn (Việt Nam)

  1. Ất dạ tuý khởi ngẫu thành
    2
  2. Bắc kỳ Phó kinh lược Bùi tướng công “Hành ngâm thi tập” đắc kiến thị bì duyệt, ngẫu thành nhất luận ký trình
    2
  3. Bích nhân huynh thất đạo hí tặng
    2
  4. Bính Tuất nguyên nhật ngẫu thành [Thị nhật lập xuân]
    2
  5. Chế đài Hoàng tướng công mộ tiền khốc
    2
  6. Chế đài Trần công mệnh đại hoạ Bùi sứ công “Thượng Lâm Thú doanh”
    3
  7. Cung hoạ “Ngũ thập cảm thuật” nguyên vận tính trình
    3
  8. Cung thứ Hiệp biện đại học sĩ Trần đại nhân lưu giản nguyên vận
    4
  9. Cung thứ Trần đại nhân hoạ Chế đài Hoàng đại nhân nguyên vận
    3
  10. Đại nghĩ Thọ Xương doãn Trần Nhược Sơn công tiễn Nguyễn Hữu Độ
    3
  11. Đăng Ngọc Sơn viện kỳ tường
    3
  12. Giản phụng Bùi các đại nhân thăng Lại bộ tham tri
    3
  13. Hạ Yên Trung cử nhân Đặng Đình Tuân trưởng khoa ông
    3
  14. Hoạ Minh Hương Phan ông hoà Sơn Phòng Ngô ông nguyên vận
    2
  15. Lục thập tự thuật
    2
  16. Tái giản tuyển Phúc Thọ doãn Vũ đài chi lị
    3
  17. Tặng Minh Hương Nông Phục, sơ bang tú, biệt hiệu Quyền Ký Lạc
    2
  18. Thịnh Liệt Nguyễn cử nhân nam chu nguyệt tức tịch tặng
    2
  19. Thứ vận Đặng ông phó xuân thí lưu giản vi tiễn
    2
  20. Thứ vận Sơn Phòng Ngô ông “Hạ Đồng Lạc Vũ Bá Ngọc bổ Phúc Thọ tri huyện” (Canh Thìn lạp)
    2
  21. Tiễn như Thanh chánh sứ nội các thị lang Nguyễn Thuật sứ quân
    3
  22. Tiễn Niết đài Nguyễn Huy Quỳnh thăng Thanh phiên sứ
    3
  23. Tuý tiễn Sơn Phòng sứ Nguyễn Tuân Nhất lai kinh
    3
  24. Văn Dương sứ để quán
    6
  25. Văn Thọ Xương doãn Hoàng Văn Khải khất hồi quán, dự thảo vi tiễn
    2