筆賦
序曰:昔蒼頡創業,翰墨作用,書契興焉。夫制作上聖則憲者,莫先乎筆。詳原其所由,究察其成功,鑠乎煥乎,弗可尚矣。
賦曰:惟其翰之所生,于季冬之狡兔,性精亟以慓悍,體遄迅以騁步。削文竹以為管,加漆絲之纏束,形調摶以直端,染玄墨以定色,畫乾坤之陰陽,讚宓皇之洪勳,敘五帝之休德,揚蕩蕩之明文。紀三王之功伐兮,表八百之肆覲。傳六經而綴百氏兮,建皇極而序彝倫。綜人事於晻昧兮,贊幽冥于明神。象類多喻,靡施不協。上剛下柔,乾坤位也。新故代謝,四時序也。圓和正直,規矩極也。元首黃管,天地色也。云云。
Bút phú
Tự viết: Tích sáng nghiệp, hàn mặc tác dụng, thư khế hưng yên. Phù chế tác thượng thánh tắc hiến giả, mạc tiên hồ bút. Tường nguyên kỳ sở do, cứu sát kỳ thành công, thước hồ hoán hồ, phất khả thượng hỹ.
Phú viết: Duy kỳ hàn chi sở sinh, vu . Tính tinh cức dĩ phiếu hãn, thể thuyên tấn dĩ sính bộ. Tước văn trúc dĩ vi quản, gia tất ty chi triền thúc. Hình điệu đoàn dĩ trực đoan, nhiễm huyền mặc dĩ định sắc. Hoạ càn khôn chi âm dương, tán chi hồng huân. Tự Ngũ đế chi hưu đức, dương đãng đãng chi minh văn. Kỷ chi công phạt hề, biểu bát bách chi tứ cẩn. Truyền Lục kinh nhi chuế Bách thị hề, kiến hoàng cực nhi tự di luân. Tổng nhân sự ư ám muội hề, tán u minh vu minh thần. Tượng loại đa dụ, mĩ thi bất hiệp. Thượng cương hạ nhu, càn khôn vị dã. Tân cố đại tạ, tứ thời tự dã. Viên hoà chính trực, quy củ cực dã. Nguyên thủ hoàng quản, thiên địa sắc dã. Vân vân.
Dịch nghĩa
Lời tựa: Xưa kia Thương Hiệt khởi đầu sự nghiệp (viết văn tự), bút và mực bắt đầu được sử dụng, từ đó khế ước văn thư mới hưng thịnh. Trong những vật phẩm chế tác mà các bậc thánh nhân đời thượng cổ dùng làm khuôn phép, không gì đi trước cây bút. Xem xét kỹ nguồn gốc của nó, tìm hiểu sâu về những thành công mà nó mang lại, thật rực rỡ thay, thật sáng láng thay, không gì có thể vượt hơn được.
Lời phú: Gốc gác sinh ra lông bút ấy, là từ loài thỏ khôn trong tháng cuối mùa đông. Tính khí tinh nhanh và dũng mãnh, thân thể vội vã chạy như bay. Vót tre có vân để làm cán, thêm sơn và tơ để quấn buộc. Hình dáng điều hoà, tròn trịa và thẳng tắp, nhuộm mực đen để định màu sắc. (Cây bút) vẽ nên âm dương của trời đất, ca ngợi công lao to lớn của vua Mật Hy. Kể lại đức tốt của Ngũ đế, dương danh nền văn minh sáng rõ mênh mông. Ghi chép công lao chinh phạt của Tam vương, biểu dương sự quy phục triều kiến của tám trăm chư hầu. Truyền lại Lục kinh và biên soạn tư tưởng của Bách gia chư tử, dựng nên chuẩn mực đạo đức lớn lao và sắp xếp luân thường đạo lý. Tổng hợp việc người từ thuở còn mờ mịt, làm sáng tỏ những điều u tối đối với thần minh. (Hình tượng cây bút) giống nhiều loại, ví von nhiều kiểu, không đâu là không phù hợp. Trên cứng dưới mềm (cán tre cứng, lông bút mềm), Đó là vị trí của trời và đất (càn khôn). Cũ mới thay thế nhau (lông cũ rụng, lông mới mọc hoặc thay bút mới), đó là trật tự của bốn mùa. Tròn trịa, hài hoà, ngay ngắn, thẳng thắn, đó là cực điểm của khuôn phép (quy củ). Đầu đen cán vàng, đó là màu sắc của trời và đất. Vân vân...
筆賦
Bút phú
Bài phú về cây bút
序曰:昔蒼頡創業,翰墨作用,書契興焉。夫制作上聖則憲者,莫先乎筆。詳原其所由,究察其成功,鑠乎煥乎,弗可尚矣。
Tự viết: Tích Thương Hiệt sáng nghiệp, hàn mặc tác dụng, thư khế hưng yên. Phù chế tác thượng thánh tắc hiến giả, mạc tiên hồ bút. Tường nguyên kỳ sở do, cứu sát kỳ thành công, thước hồ hoán hồ, phất khả thượng hỹ.
Lời tựa: Xưa kia Thương Hiệt khởi đầu sự nghiệp (viết văn tự), bút và mực bắt đầu được sử dụng, từ đó khế ước văn thư mới hưng thịnh. Trong những vật phẩm chế tác mà các bậc thánh nhân đời thượng cổ dùng làm khuôn phép, không gì đi trước cây bút. Xem xét kỹ nguồn gốc của nó, tìm hiểu sâu về những thành công mà nó mang lại, thật rực rỡ thay, thật sáng láng thay, không gì có thể vượt hơn được.
賦曰:惟其翰之所生,于季冬之狡兔,性精亟以慓悍,體遄迅以騁步。削文竹以為管,加漆絲之纏束,形調摶以直端,染玄墨以定色,畫乾坤之陰陽,讚宓皇之洪勳,敘五帝之休德,揚蕩蕩之明文。紀三王之功伐兮,表八百之肆覲。傳六經而綴百氏兮,建皇極而序彝倫。綜人事於晻昧兮,贊幽冥于明神。象類多喻,靡施不協。上剛下柔,乾坤位也。新故代謝,四時序也。圓和正直,規矩極也。元首黃管,天地色也。云云。
Phú viết: Duy kỳ hàn chi sở sinh, vu quý đông chi giảo thố. Tính tinh cức dĩ phiếu hãn, thể thuyên tấn dĩ sính bộ. Tước văn trúc dĩ vi quản, gia tất ty chi triền thúc. Hình điệu đoàn dĩ trực đoan, nhiễm huyền mặc dĩ định sắc. Hoạ càn khôn chi âm dương, tán Mật hoàng chi hồng huân. Tự Ngũ đế chi hưu đức, dương đãng đãng chi minh văn. Kỷ Tam vương chi công phạt hề, biểu bát bách chi tứ cẩn. Truyền Lục kinh nhi chuế Bách thị hề, kiến hoàng cực nhi tự di luân. Tổng nhân sự ư ám muội hề, tán u minh vu minh thần. Tượng loại đa dụ, mĩ thi bất hiệp. Thượng cương hạ nhu, càn khôn vị dã. Tân cố đại tạ, tứ thời tự dã. Viên hoà chính trực, quy củ cực dã. Nguyên thủ hoàng quản, thiên địa sắc dã. Vân vân.
Lời phú: Gốc gác sinh ra lông bút ấy, là từ loài thỏ khôn trong tháng cuối mùa đông. Tính khí tinh nhanh và dũng mãnh, thân thể vội vã chạy như bay. Vót tre có vân để làm cán, thêm sơn và tơ để quấn buộc. Hình dáng điều hoà, tròn trịa và thẳng tắp, nhuộm mực đen để định màu sắc. (Cây bút) vẽ nên âm dương của trời đất, ca ngợi công lao to lớn của vua Mật Hy. Kể lại đức tốt của Ngũ đế, dương danh nền văn minh sáng rõ mênh mông. Ghi chép công lao chinh phạt của Tam vương, biểu dương sự quy phục triều kiến của tám trăm chư hầu. Truyền lại Lục kinh và biên soạn tư tưởng của Bách gia chư tử, dựng nên chuẩn mực đạo đức lớn lao và sắp xếp luân thường đạo lý. Tổng hợp việc người từ thuở còn mờ mịt, làm sáng tỏ những điều u tối đối với thần minh. (Hình tượng cây bút) giống nhiều loại, ví von nhiều kiểu, không đâu là không phù hợp. Trên cứng dưới mềm (cán tre cứng, lông bút mềm), Đó là vị trí của trời và đất (càn khôn). Cũ mới thay thế nhau (lông cũ rụng, lông mới mọc hoặc thay bút mới), đó là trật tự của bốn mùa. Tròn trịa, hài hoà, ngay ngắn, thẳng thắn, đó là cực điểm của khuôn phép (quy củ). Đầu đen cán vàng, đó là màu sắc của trời và đất. Vân vân...
Bút phú là tác phẩm lý luận thư pháp do tác giả biên soạn, được thu lục trong quyển 69 của bộ
Toàn Hậu Hán văn do Nghiêm Khả Quân thời nhà Thanh biên tập. Bài phú này bàn luận một cách hệ thống về quy trình chế tác bút lông cũng như công năng của nó trong nghệ thuật thư pháp, đưa ra quan điểm cốt lõi là “viết nên âm dương của càn khôn, ca ngợi công lao to lớn của vua Phục Hy”. Tác phẩm đã dung hợp việc sáng tác thư pháp với triết học tự nhiên, nhấn mạnh việc thông qua từng chấm, từng nét bút để thể hiện sự đa dạng và tính biến hoá của vạn vật trong tự nhiên.
Là một văn kiện lý luận thư pháp thời kỳ đầu của Trung Quốc,
Bút phú cùng với
Triện thế,
Bút luận... đã tạo thành hệ thống mỹ học dựa trên nền tảng triết học tự nhiên của Đạo gia của Thái Ung. Những luận giải của tác phẩm về công năng bản thể của công cụ viết đã cung cấp những căn cứ quan trọng cho việc nghiên cứu lịch sử dụng cụ thư pháp thời Hán.
Chú thích:
Bình luận nhanh 0
Bạn đang bình luận với tư cách khách viếng thăm. Để có thể theo dõi và quản lý bình luận của mình, hãy đăng ký tài khoản / đăng nhập trước.