Bình luận nhanh 0

Bạn đang bình luận với tư cách khách viếng thăm. Để có thể theo dõi và quản lý bình luận của mình, hãy đăng ký tài khoản / đăng nhập trước.

Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Tiếng Anh

Đăng bởi Budō wéi Osu vào 24/07/2025 11:51

Hunger and thirst

Shrieks in dark leaves. The rumpled owl
disgorges undigested bones
and feathered bits of lesser fowl.

When black obese flies are few,
starved spiders have been seen to drink
gold mornings in a round of dew.

The charlatan beneath his tent
with a wide flourish of the hand
consumes a fiery element.

There have been soldiers, too, who drank
a yellow water from steel casques
not minding how the sunlight stank.

And some have fed on air that sang
from skulls where under hollow darks
dust sneered to show a horny fang.

And Ugolino’s horrible hunger
we too have known, and known too well
the strength that stretches famine longer.

We too have known within our cell
voices entreat us that we feed
on flesh whose bone we loved too well.

 

Dịch nghĩa

Tiếng thét trong lá tối. Con cú vọ xù lông
nhả ra xương chưa tiêu
và những mẩu lông chim nhỏ.

Khi ruồi đen béo ú thưa thớt,
những con nhện đói đã từng uống
những buổi sáng vàng trong giọt sương tròn.

Tên lang băm dưới lều
với một động tác phô trương rộng rãi
nuốt một yếu tố bốc lửa.

Cũng đã có những người lính uống
thứ nước vàng từ mũ sắt
chẳng màng ánh nắng bốc mùi thế nào.

Và một số đã ăn không khí ngân nga
từ những hộp sọ nơi dưới bóng tối rỗng
bụi cười khẩy lộ nanh sừng.

Và nỗi đói kinh hoàng của Ugolino
chúng ta cũng từng biết, và biết quá rõ
sức mạnh kéo dài nạn đói.

Chúng ta cũng từng biết trong buồng giam
những tiếng nói cầu xin chúng ta ăn
thịt mà xương chúng ta đã yêu quá nhiều.


[Thông tin 1 nguồn tham khảo đã được ẩn]