Tên bài thơ:
Vè cá (Cá kình, cá ngạc, cá nác, cá dưa)Tác giả:
Khuyết danh Việt NamNhóm bài:
Vè kể vật, kể việcGửi bởi
tôn tiền tửNgày gửi: 01/09/2019 16:31
Xoá bởi:
tôn tiền tửLý do xoá:
bài trùngNghe vẻ nghe ve,
Vè các loài cá.
Cá kình, cá ngạc,
Cá nác, cá dưa.
Cá voi, cá ngựa,
Cá rựa, cá đao.
Út sào, bánh lái,
Lang hải, cá sơn.
Lờn bơn, thác lác,
Cá ngác, day tho.
Cá rô, cá sặt,
Cá sác, cá tra.
Mồng gà, dải áo,
Cá cháo, cá cơm.
Cá mờn, cá mởn.
Sặt bướm, chốt hoa,
Cá sà, cá mập.
Cá tấp, cá sòng,
Cá hồng, chim điệp.
Cá ép, cá hoa,
Bống dừa, bống kệ.
Cá bẹ, học trò.
Cá vồ, cá đục,
Cá nục, lù đù.
Cá thu, trèn lá,
Bạc má, bạc đầu.
Lưỡi trâu, hồng chó,
Lò có, lành canh.
Chim sánh, cá liếc,
Cá diếc, cá mè.
Cá trê, cá lóc,
Cá nóc, thòi lòi.
Chìa vôi, cơm lạt,
Bống cát, bống kèo.
Chim heo, cá chét,
Cá éc, cá chuồn.
Cá duồng, cá chẻm,
Vồ dém, sặc rằn.
Mòi đường, bống mú,
Tre hú, tre vinh.
Cá kình, cá gộc,
Cá cốc, cá chày.
Cá dầy, cá đuối,
Cá đối, cá kìm.
Cá chim, bông vược,
Cá nược, cá người.
Cá buôi, cá cúi,
Cá nhái, bã trầu.
Cá nâu, cá dảnh,
Hủng hỉnh, tơi bời.
Cá khoai, nóc mít,
Cá trích, nàng hai.
Cá cầy, cá cháy,
Cá gáy, cá nhàn.
Trà bần, cá nái,
Lóc nói, cá hô.
Cá ngừ, mang rổ,
Cá sủ, cá cam.
Cá còm, cá dứa,
Cá hó, cá lăng.
Cá căn, cá viễn,
Rô biển, lốp xơ.
Cá bò, chim rắn,
Cá phướn, ròng ròng.
Trèn bông, trao tráo,
Cá sọ, cá nhồng.
Lòng tong, mộc tích,
Úc phịch, tràu bàu.
Bông lau, bông trắng,
Càn tráng, xanh kỳ.
Cá he, cá mại,
Mặt quỷ, cá linh.
Cá chình, ốc gạo,
Thu áo, cá kè.
Cá ve, lép mấu,
Tứ mẫu, lia thia.
Cá bè, trèn mễ,
Đuôi ó, bè chan.
Nóc vàng, cá rói,
Cá lỏi, con cù.
Rô lờ, trê đấu,
Chạch lấu, nhám cào.
Tra đầu, cá nhám,
Úc núm, cá leo.
Cá theo, cá suốt,
Cá chuốt, cá phèn.
Cá diềng, cá lúc,
Cá mực, cá mau.
Chim sâu, cá hụt,
Sóc sọc, cá lầm.
Cá rần, ca thiểu,
Nhám quéo, chim gian.
Cá ong, cá quý,
Cá két, thiều nôi.
Bông voi, úc hoác,
Cá chạch, cá mòi.
Nguồn:[Thông tin ẩn]
(Bài viết được gửi tự động)tửu tận tình do tại
☆☆☆☆☆ Chưa có đánh giá nào