Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt
Thời kỳ: Thanh
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Đăng bởi hongha83 vào 25/04/2010 19:59, đã sửa 1 lần, lần cuối bởi tôn tiền tử vào 18/05/2019 08:55

十一月十四夜發南昌月江舟行

露氣如微蟲,
波勢如臥牛。
明月如繭素,
裹我江上舟。

 

Thập nhất nguyệt thập tứ dạ phát Nam Xương nguyệt giang chu hành

Lộ khí như vi trùng,
Ba thế như ngoạ ngưu.
Minh nguyệt như kiển tố,
Khoả ngã giang thượng chu.

 

Dịch nghĩa

Khí sương như sâu li ti
Thế sóng như trâu nằm
Trăng sáng như kén tằm trắng
Bọc thuyền ta trên sông


Bài này làm vào mùa đông Quang Tự thứ 29 (1903) khi tác giả trên đường từ Nam Xương đến Nam Kinh.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Phạm Công Đạt

Hơi sương như vi trùng
Thế sóng tựa trâu nằm
Trăng sáng như kén trắng
Quấn thuyền ta trên sông


Nguồn: Văn học sử Trung Quốc, NXB Phụ nữ, 2000
Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lê Xuân Khải

Sương như sâu li ti
Như trâu nằm thế sóng
Bọc thuyền ta trên sông
Trăng soi như kén trắng

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời