Chưa có đánh giá nào
2 bài trả lời: 1 bản dịch, 1 thảo luận
Đăng bởi thanhbinh82_tp vào 05/09/2007 16:24, đã sửa 2 lần, lần cuối bởi Vanachi vào 03/10/2007 16:35

Rankiem w parku

Rankiem odprawiając w parku rekolekcje z drzewami
spotykam samotnika z walizeczką na ustronnej ławce
zaglądam do walizeczki
brr
w walizeczce poćwiartowane
niemowlę
dyskretnie skręcam w boczną aleję
idzie jakiś
tobół tobół dźwiga
pac... z toboła wypada ucięta noga kobieca
tego już za wiele
uciekam w najodleglejszy zakątek
gdzie park łączy się z wygasłym szutrowiskiem
tu mogę spotkać tylko znajomego niedojdę-buchaltera
amatora zielnika
ale cóż to koło niego kroczy?
koń?
pies?
coś mniejszego od konia
a wznioślejszego od doga
ach... to Chimera
on tu pasie w samotności swoją Chimerę
biedny staruszek.


(1957)

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Hoàng Ngọc Biên

Mỗi buổi sáng khi tôi chia sẻ những bài luyện tôn giáo của mình với cây cỏ
tôi thấy một con người cầm cái va-li nhỏ ngồi trên một ghế băng tách biệt
tôi nhìn trộm bên trong cái va-li
                                         ối
                                         có một đứa bé con cắt mỏng từng lát
tôi kín đáo rẽ qua một lối đi khác
có người lại gần
kéo lê một mớ đồ
tõm... một cái chân đàn bà rơi ra ngoài
quả là quá đáng rồi
tôi bỏ chạy vào một góc xa hơn
nơi công viên tiếp giáp một cái hốc sỏi đá bỏ đi
ở đây con người duy nhất mà tôi có thể gặp là anh chàng kế toán cẩu thả nọ
có cái thú vui chơi sách cây cỏ
thế nhưng cái gì đang bước đi sát cạnh hắn ta vậy?
                                         một con ngựa?
                                         một con chó?
một cái gì nhỏ hơn con ngựa
nhưng đường bệ hơn một con Chó Đan-mạch (1)
a... đó là một con Quái Vật (2)
cái lão nhóc tội nghiệp thì ra
đang dẫn con Quái Vật của mình vào cô đơn gặm cỏ ở đây.


1. Great Dane: Một chủng loại chó hình thù to lớn nhưng tính tình hiền lành, nên có khi cũng gọi là “Khổng lồ Dễ thương” — chữ Đan-mạch ở đây không để chỉ đất nước Đan-mạch, vì chủng loại này cũng có ở nơi khác, như ở Đức chẳng hạn.

2. Chimera là một loài vật ghép từ nhiều loài khác nhau, thường được biết là có đuôi rắn, mình dê, đầu sư tử — gọi chung là Quái Vật

"Buổi sáng trong công viên" dịch từ "Morning in the park", bản tiếng Anh của nhà thơ Ba Lan Adam Czerniawski trong The Burning Forest — Modern Polish Poetry (Bloodaxe Books, 1978).

Nguồn: http://www.tienve.org/hom...rtwork&artworkId=5991
Dẫu em có nghi ngờ ! Ngôi sao là ánh lửa ! Mặt trời di chuyển chỗ ! Chân lý là dối lừa ! Nhưng em chớ nghi ngờ ! Tình yêu Anh em nhé
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Nguyên tác

RANKIEM W PARKU

Rankiem odprawiając w parku rekolekcje z drzewami
spotykam samotnika z walizeczką na ustronnej ławce
zaglądam do walizeczki
brr
w walizeczce poćwiartowane
niemowlę
dyskretnie skręcam w boczną aleję
idzie jakiś
tobół tobół dźwiga
pac... z toboła wypada ucięta noga kobieca
tego już za wiele
uciekam w najodleglejszy zakątek
gdzie park łączy się z wygasłym szutrowiskiem
tu mogę spotkać tylko znajomego niedojdę-buchaltera
amatora zielnika
ale cóż to koło niego kroczy?
koń?
pies?
coś mniejszego od konia
a wznioślejszego od doga
ach... to Chimera
on tu pasie w samotności swoją Chimerę
biedny staruszek.

(1957)

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời