TRIỀU BỔ CHI 晁 補 之 自畫留春堂山水大屏題其上 胸中正可吞雲夢 盞里何妨對圣賢 有意清秋入衡霍 為君無盡寫江天 Phiên âm: TỰ HỌA LƯU XUÂN ĐƯỜNG SAN THỦY ĐẠI BÌNH ĐỀ KỲ THƯỢNG Hung trung chính khả thôn vân mộng Trản lý hà phương đối thánh hiền Hữu ý thanh thu nhập Hành Hoắc Vị quân vô tận tả giang thiên Dịch nghĩa: ĐỀ VÀO BỨC TỰ HỌA “LƯU XUÂN ĐƯỜNG SAN THỦY ĐẠI BÌNH’ Lòng có thể chứa cả mây trời Chuyện cái chén không sao đói với…
TRIỀU BỔ CHI 晁補之 Giới thiệu tác giả Triều Bổ Chi (1053-1110), tên chữ là Nguyên Cữu, người Cự Dã Tế Châu (nay thuộc tỉnh Sơn Đông); tiến sĩ thời Nguyên Phong Tống Thần Tông. Quan đến viên ngoại lang bộ Lại. Thơ ông phản ánh sinh hoạt hiện thực. 流民 生 涯 不 復 舊 桑 田 瓦 釜 荊 籃 止 道 邊 日 暮 榆 園 拾 青 莢 可 憐 無 數 沈 郎 錢 Phiên âm: TRIỀU BỔ CHI Lưu dân Sinh nhai bất phục cựu tang điền, Ngõa phẫu Kinh lam…
ĐẠO TIỀM 道潛 Giới thiệu tác giả Đạo Tiềm (1043-1103), nhà thơ sư đời Tống, tên chữ là Sâm đại sư, người Ư Tiền, Hoàng Châu (Nay là Lâm An, Chiết Giang), là bạn thân của Tô Thức và Tần Quang, xướng họa rất nhiều. Tác phẩm có “Siêu liêu tử thi tập” 道潛 臨平道中 風蒲獵獵弄輕柔 欲立蜻蜓不自由 五月臨平山下路 藕花無數滿汀洲 Phiên âm: Đạo Tiềm LÂM BÌNH ĐẠO TRUNG Phong bồ lạp lạp lộng khinh nhu Dục lập thanh đình bất tự do Ngũ nguyệt…
Giới thiệu tác giả Lưu Ban Lưu Ban 劉攽 (1022-1088), nhà sử học, nhà thơ Bắc Tống, tên chữ là Cống Phủ 貢父, người Tân Dụ (nay là Tân Dư, Giang Tây) em cuả Lưu Thưởng. Ông đỗ Tiến sĩ năm thứ sáu Khánh Lịch, hai mươi năm quan châu huyện rồi mới làm trực giảng Quốc Tử Giám, sau thăng đến Trung thư xá nhân. Ông là người tinh thông sử học, từng giúp Tư Mã Quang soạn „“Tư Trị thông giám“ chuyên về sử nhà Hán. Tác phẩm có “Công phi tập“, “Bành Thành tập“. Dưới đây là bài Vịnh…
Giới thiệu tác giả Chu Đôn Di Chu Đôn Di 周 敦 頤 (1017-1078) nhà lý học Bắc Tống, tên chữ là Mậu Thúc 茂叔, người Doanh Đạo, Đạo Châu (nay là huyện Đạo, Hồ Nam). Ban đầu nhờ có cậu được bổ làm chủ bạ Phân Ninh, khoảng năm Hy Ninh làm Tri phñ Sâm Châu, Nam Khang quận. Cuối đời làm nhà ở Lư San lấy tên là Liêm Khê thư đường, đời gọi là Liêm Khê tiên sinh. Về sau Chu Đôn Di chủ trương thuyết văn để tải đạo, làm thơ trên cơ bản tính tình, cần được tự nhiên. Tác phẩm có “Chu Liêm…
曾 巩 城 南 雨 過 橫 塘 水 滿 堤 亂 山 高 下 路 東 西 一 番 桃 李 花 開 盡 惟 有 青 青 草 色 齊 Phiên âm: Tăng Củng THÀNH NAM Vũ quá Hoành Đường thuỷ mãn đê, Loạn san cao hạ lộ đông tê (tây). Nhất phiên đào lý hoa khai tận, Duy hữu thanh thanh thảo sắc tề. Dịch nghĩa: Phía nam thành Sau mưa Hoành Đường, làm ngập đê, Từ các núi cao nước đổ xuống các nẻo đường. Một phen mưa gió hoa đào mận rụng hết, Chỉ có đồng cỏ xanh mọc đều như…
Giới thiệu tác giả Tăng Củng Tăng Củng 曾 巩(1019-1083) tên chữ Tử Cố 子固, người Nam Phong, Kiến Xương (nay thuộc tỉnh Sơn Tây). Thời Tống Nhân Tông, làm quan đến Trung Thư xá nhân. Ông là nhà tản văn nổi tiếng Bắc Tống, thơ cũng rất đặc sắc. Dưới đây là một số bài của Tăng Củng 詠 柳 萬 條 猶 未 變 初 黃 倚 得 東 風 势 更 狂 解 把 飛 花 蒙 日 月 不 知 天 地 有 清 霜 Phiên âm: Vịnh liễu Vạn điều do vị biến sơ hoàng, Ỷ đắc đông phong…
Giới thiệu tác giả Hoàng Thứ và bài Quái thạch Hoàng Thứ (1019 - 1085) tên chữ là Á Phu, người Phân Ninh (nay là Tu Thuỷ, Giang Tây) là thân phụ của nhà thơ Hoàng Đình Kiên; tiến sĩ năm thứ hai Khánh Lịch. Trải qua các chức: Tòng sự Châu quận, Chi châu Khang Châu. Vì bất đắc trí trên đường làm quan nên chăm chút vào văn từ. Thơ ông có nhiều điểm lạ, tác phẩm có “Phạt đàn tập“ 黃庶 怪 石 山 阿 有 人 着 薜 荔 廷 下 縛 虎 眠 莓 苔 手 摩 心 語 知 許 事 曾 見 漢 唐 池…