Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
Thời kỳ: Vãn Đường
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Đăng bởi tôn tiền tử vào 22/05/2014 17:20

遠辭岩竇瀉潺潺,
靜拂雲間別故山。
可惜寒聲留不得,
旋添波浪向人間。

 

Tuyền

Viễn từ nham đậu tả sàn sàn,
Tĩnh phất vân gian biệt cố san.
Khả tích hàn thanh lưu bất đắc,
Toàn thiêm ba lãng hướng nhân gian.

 

Dịch nghĩa

Từ giã khe đá nơi xa xôi chảy rì rì,
Lặng lẽ rời xa núi cũ mây phủ.
Tiếc là không giữ lại được tiếng róc rách lạnh lẽo,
Chẳng bao lâu thêm các lạch khác để thành suối sâu nổi sóng chảy về nơi có người.

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Chảy rì rì giã từ khe đá
Lặng lẽ rời núi cũ mây che
Âm thanh lạnh lẽo khôn ghi
Thêm nguồn thành sóng chảy về nhân gian

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Xa từ khe đá rì rầm chảy
Chốn lặng trời mây biệt núi ngàn
Tiếng lạnh tiếc thay khôn giữ được
Lại thêm sóng gió hướng nhân gian

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời