34.00
Nước: Áo
58 bài thơ
Tạo ngày 09/09/2007 17:22 bởi Vanachi, đã sửa 2 lần, lần cuối ngày 21/06/2008 05:19 bởi sabina_mller
Rainer Maria Rilke (1875–1926) tên đầy đủ là René Karl Wilhelm Johann Josef Maria Rilke, là nhà thơ Áo gốc Bohemia viết bằng tiếng Đức, một trong những nhà thơ lớn nhất của thế kỉ XX.

Rainer Maria Rilke sinh ở Prague, Bohemia (thời đó là Áo-Hung, nay là cộng hoà Czech) trong một gia đình công chức. Tuổi thơ sống ở Prague, sau đó ở Munchen (Munich), Berlin, Paris, Thuỵ Sĩ. Học văn học, lịch sử nghệ thuật, triết học ở Đại học Prague, Đại học Munchen, Đại học Berlin. Những tập thơ đầu tiên Leben und Lieder (Cuộc đời và những bài ca, 1894); Traumgekrönt (Những giấc mộng đăng quang, 1897),... là sự thể hiện những đề tài của chủ nghĩa suy đồi cuối thế kỉ XIX.

Sau hai chuyến đi sang Nga (năm 1897 và 1900) Rilke gặp Leo Tolstoy và chịu sự ảnh hưởng của văn học Nga, chuyển sang khuynh hướng n…

 

  1. “Có lẽ tôi đang xuyên qua những mạch đá rắn đanh” • “Vielleicht, dass ich durch schwere Berge gehe”
    1
  2. “Đêm lén lút thò tay qua rèm cửa” • “Die Nacht holt heimlich durch des Vorhangs Falten”
    1
  3. “Đời tôi đâu phải giờ khắc này dốc đứng” • “Mein Leben ist nicht diese steile Stunde”
    1
  4. “Em hỏi tôi: Anh thấy gì trong giấc ngủ” • “Fragst du mich: Was war in deinen Träumen”
    1
  5. “Em, người chưa bao giờ đến được” • “Du im Voraus, verlorne Geliebte, Nimmergekommene”
    1
  6. “Nếu muốn chọn một người hầu tin cẩn” • “Du willst dir einen Pagen küren”
    1
  7. “Ta yêu em, mùa xuân” • “Will dir den Frühling zeigen”
    1
  8. “Tài sản của chúng ta là mất mát” • “Unser Besitz ist Verlust”
    1
  9. “Tôi sống đời mình trong những quỹ đạo mở rộng” • “Ich lebe mein Leben in wachsenden Ringen”
    2
  10. “Tôi yêu thích những giờ khắc tăm tối” • “Ich liebe meines Wesens Dunkelstunden”
    1
  11. “Vẫn không thôi, dù ta đâu lạ gì xứ sở của yêu đương” • “Immer wieder, ob wir der Liebe Landschaft auch kennen”
    1
  12. “Vậy hãy để chúng ta nói lời tạ từ như hai tinh cầu” • “So laß uns Abschied nehmen wie zwei Sterne”
    1
  13. Anh sẽ cùng em
    1
  14. Bầu trời đêm • Nachthimmel und Sternenfall
    1
  15. Bên rìa bóng đêm • Am Rande der Nacht
    1
  16. Biệt ly • Abschied
    1
  17. Chiều tà • Abend
    1
  18. Cho giấc mộng ngày mai • Zum Einschlafen zu sagen
    1
  19. Dân ca • Volksweise
    1
  20. Đêm mênh mang • Die große Nacht
    1
  21. Độc tấu • En musique seulement
    1
  22. Đốm lửa mùa thu • Quel beau feu clair
    1
  23. Đơn độc trên cõi đời • Auf der Welt allein
    1
  24. Đức Phật (I) • Buddha (I)
    1
  25. Đức Phật (II) • Buddha (II)
    1
  26. Đức Phật trong hào quang • Budha in der Glorie
    1
  27. Hoa trầm tư • Parfois une fleur devenue pensive
    1
  28. Khúc ca • Lied
    1
  29. Khúc ca mồ côi • Chanson orpheline
    1
  30. Láng giềng • Der Nachbar
    1
  31. Lên đường • Départ
    1
  32. Lòng bàn tay • Handinneres
    1
  33. Lối vào • Eingang
    1
  34. Lời ru • Schlaflied
    1
  35. Lời than • Klage
    1
  36. Mùa thu • Herbst
    2
  37. Ngày hè
    1
  38. Ngày thu • Herbsttag
    2
  39. Nhà thơ
    1
  40. Nhạc
    1
  41. Nỗi cô đơn • Einsamkeit
    3
  42. Ở đâu đó • Irgendwo
    1
  43. Phù du • Vergänglichkeit
    1
  44. Tặng Hans Carossa • Für Hans Carossa
    1
  45. Thu • Automne
    1
  46. Thức canh • Vigilien
    1
  47. Tịch lặng • Die Stille
    2
  48. Tiên cảm • Vorgefühl
    1
  49. Tình ca • Liebes-Lied
    1
  50. Tình yêu (I) • Lieben (I)
    1
  51. Tình yêu (II) • Lieben (II)
    1
  52. Tình yêu (XIII) • Lieben (XIII)
    1
  53. Tình yêu (XVII) • Lieben (XVII)
    1
  54. Tình yêu (XXII) • Lieben (XXII)
    1
  55. Trên thung lũng giờ hoàng hôn
    1
  56. Trước cơn mưa mùa hạ • Vor dem Sommerregen
    2
  57. Với âm nhạc • An die Musik
    1
  58. Xuân sớm • Vorfrühling
    1