春日村居

竹徑陰陰草色萋,
柴門深鎖晝煙迷。
枝頭花重蜂鬚粉,
簾額芹香燕子泥。
課僕運筒澆藥圃,
呼兒牽犢試春梨。
傍人說著為官好,
懶惰無心報醜妻。

 

Xuân nhật thôn cư

Trúc kính âm âm, thảo sắc thê,
Sài môn thâm toả, trú yên mê.
Chi đầu hoa trọng phong tu phấn,
Liêm ngạch cần hương yến tử nê.
Khoá bộc vận đồng kiêu dược phố,
Hô nhi khiên độc thí xuân lê.
Bàng nhân thuyết trước vi quan hảo,
Lãn noạ vô tâm báo xú thê.

 

Dịch nghĩa

Lối trúc râm mát, màu cỏ xanh tươi,
Cửa sài đóng chặt, khói ban ngày mờ toả.
Phấn ở hoa đầu cành làm nặng râu ong,
Bùn ở khóm rau cần trước mành cửa làm thơm dấu chân chim én.
Bảo đầy tớ xách thùng tưới vườn cây thuốc,
Gọi thằng con dắt nghé, thử chiếc cày xuân.
Người chung quanh cứ bảo đi làm quan tốt,
Lười không nghĩ việc báo đáp cho người vợ quê.


Nguồn: Thơ văn Lý Trần (tập III), NXB Khoa học xã hội, 1978

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của nguyenvandungvicar

Ngõ trúc bóng râm sắc cỏ tươi
Cửa phên đóng chặt khói mờ trời
Râu ong nặng phấn cành hoa lượn
Chân nhạn hương cần rèm cửa bôi
Bảo tớ xách thùng chăm tưới thuốc
Gọi con thử nghé cày xuân thôi
Người làng vẫn bảo làm quan tốt
Báo đáp vợ quê lười nghĩ rồi.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Lối trúc mát râm, cỏ màu tươi,
Cửa sài đóng chặt, khói mờ trời.
Đầu cành phấn hoa râu ong nặng,
Khóm cần bùn in dấu én bơi.
Bảo tớ xách thùng vườn tưới thuốc,
Gọi con dắt nghé, thử cày tơi.
Người làng cứ bảo làm quan tốt,
Báo đáp vợ quê nghĩ đã lười.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời