Trang trong tổng số 11 trang (101 bài trả lời)
[1] [2] [3] [4] ... ›Trang sau »Trang cuối

Ảnh đại diện

Tống kỹ nhân xuất gia (Dương Tuân Bá): Nội dung bài thơ

Đưa tiễn người kỹ nữ đi xuất gia
Đem hết trang sức có hình bông hoa cho hàng xóm bốn bên,
Cắt bỏ mái tóc đẹp, buồn chán cho tuổi xuân sắp tàn.
Đôi lúc hoảng hốt cho (tấm thân này như) ngọn đèn trước gió, khó giữ lại trên đời,
Cũng chính là như đoá hoa sen không nhiễm dơ vào thân.
Lá bối (kinh sách) muốn giở ra đọc nhưng mơ hồ (có phải là) chữ thêu trên gấm (để gởi cho chàng),
Tiếng kinh phạn mới học mà cứ lầm lẫn với tiếng ca lảnh lót dễ nghe.
Từ nay nhan sắc kiều diễm đã trở về cửa không rồi,
Thì nơi bến sông Tương không có người cởi ngọc bội.


花钿 huā tián 用金翠珠寶製成的花形首飾。(trang sức trên đầu hình bông hoa được làm bằng vàng ngọc)
云鬟 yún huán 1.高聳的環形髮髻。 2.泛指烏黑秀美的頭髮。3.借指年輕貌美的女子 (1. Búi tóc hình tròn vót cao. 2. Chỉ cho đầu tóc đen và đẹp. 3. Chỉ người phụ nữ trẻ đẹp)
锦字 jǐn zì 1.指錦字書。2.喻華美的文辭 (1. Chỉ cho lá thư thiêu chữ trên gấm gởi cho chồng của Tô Huệ đời Tiền Tần; 2. Ví cho văn từ đẹp đẽ)
梁尘 liáng chén 比喻嘹亮動聽的歌聲。(chỉ giọng hát lảnh lót dễ nghe)
解佩人 giải bội nhân: Chỉ người phụ nữ xinh đẹp. Trong “Lạc Thần Phú” của Tào thực kể ông đã từng gặp Nữ thần Lạc Thuỷ và “cởi ngọc bội” để bày tỏ tình yêu của mình. Về sau trở thành điển cố chỉ cho sự bày tỏ tình yêu với phụ nữ.
Ảnh đại diện

Thương tiến tửu (Lý Bạch): "Cao đường" nên lấy nghĩa là "nhà cao"

Bản dịch bạch thoại của Trung Quốc.

《將進酒》

作者:李白

君不見黃河之水天上來,奔流到海不復回。

君不見高堂明鏡悲白髮,朝如青絲暮成雪。

人生得意須盡歡,莫使金樽空對月。

天生我材必有用,千金散盡還複來。

烹羊宰牛且為樂,會須一飲三百杯。

岑夫子,丹丘生,將進酒,君莫停。

與君歌一曲,請君為我側耳聽。

鐘鼓饌玉不足貴,但願長醉不願醒。

古來聖賢皆寂寞,惟有飲者留其名。

陳王昔時宴平樂,鬥酒十千恣歡謔。

主人何為言少錢,徑須沽取對君酌。

五花馬,千金裘,呼兒將出換美酒,與爾同銷萬古愁。




【譯文】

看啊!黃河之水洶湧澎湃從天上傾泄而來,一去不回頭直奔向煙波浩渺的東海;

看啊!頭上的青絲轉眼間成了雪一樣的白髮,高堂上對著鏡子只能是慨歎、悲哀!

得意的時候,且自縱情歡樂吧,莫使金杯空流月色,徒喚年華不再重來。

胸有雄才大略的人,必定能幹出一番事業,失而可得的黃金,拋撒千兩又何足惜哉!

殺羊呵,宰牛呵!我們要玩它一個痛快,為這相聚,也該一起喝它三百杯!

岑夫子,丹丘生,乾杯乾杯!不要停。

嗨,我要唱歌啦,你們仔細聽:

那些榮華富貴,有什麼值得苦苦追求?我但願自由自在地沉醉,悠悠然不再清醒。

自古來,睿智徹悟之人總會感到靈魂的寂寞,唯有那寄情詩酒者,好歹留下個名聲。

曹植當年,大擺筵席在平樂觀中,痛飲名酒,恣意笑鬧藉以忘憂;

主人說什麼,沒有這麼多的金錢用來花費?快快去買回酒來,讓我們喝它個夠!

噫,這五花的寶馬,千金的狐裘,把這些玩意兒拿去,給我換來酒,酒,酒!

噢──讓我們在這杯中的烈焰裏熔化無窮無盡的憤懣與憂愁!

Đường line bài thảo luận về "Cao đường"
https://kknews.cc/other/yrb9zmk.html

Ảnh đại diện

Khai quyển (Hồ Chí Minh): Bản dịch của Ban Nhược

Ngâm nga thi phú chẳng ưa gì,
Ngặt nỗi trong tù chẳng việc chi.
Thôi tạm ngâm nga qua ngày tháng,
Ngâm để chờ ngày tự do đi.

Ảnh đại diện

Chiếu thân (Tuệ Trung thượng sĩ): Bản dịch của Ban Nhược

Mặc được kim bào sứt mẻ đầu,
Lẩn quẩn máng chuồng cũng đã lâu.
Dẫu cho cao siêu đến đâu nữa,
Chịu buông liền vượt mỗi lần cao.

Ảnh đại diện

Hí Trí Viễn thiền sư khán kinh tả nghĩa (Tuệ Trung thượng sĩ): Bản dịch của Ban Nhược

Dùng bút làm cần mực làm mồi,
Biển học sóng to thuyền chài bơi.
Chẳng nản thả câu nể ngài Viễn,
Kéo được rồng to, năm lừa thôi.

Ảnh đại diện

Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh): Bản dịch của Ban Nhược

Đêm trăng tròn sáng giữa tháng giêng,
Sông nước, trời xuân như nối liền.
Lẩn trong sương thẳm bàn việc nước,
Thuyền về đầy trăng lúc nửa đêm.

Ảnh đại diện

Xuân nguyên khai bút (Ninh Tốn): Bản dịch của Ban Nhược

Đầu cành bút trúc có trồng hoa,
Nở xinh mỗi dịp tiết xuân hoà.
Nghiệp Nho ta được đầy trời đất,
Đều nhờ chóp ngọn chuyển vận ra.

Ảnh đại diện

Thính vũ (Nguyễn Trãi): Cảm nhận

Đọc bản dịch của Đất Văn Lang cảm thấy thích,  ý của bài thơ nhờ thể tôi được hiểu thông suốt. Hai câu cuối người dịch dùng từ "rên" rất sát nghĩa, nhưng có thể hiểu trong khung cảnh đêm khuya mưa rơi tí tách, tiếng trúc khua nhau kẽo kẹt, lại vang vọng tiếng chuông từng hồi, những âm thanh này cứ "rên hoài" cơ hồ chẳng ngủ được, giấc ngủ cứ đứt nối cho đến trời sáng:
"Vang hoài không ngủ được,
Chập chờn đến sáng choang.

Ảnh đại diện

Điếu Nguyễn Trung Trực (Huỳnh Mẫn Đạt): Đại ý

Xin nêu đại ý bài thơ để tham khảo, mong được góp ý!

Trên chiến trận thắng hay thua (là chuyện thường của nhà tướng) chẳng có gì đáng bàn luận,
Trong thời thế suy đồi (mà tìm được) người có năng lực (làm) nhớ về một người đánh cá. (trong câu này nếu dịch theo nghĩa từ thì: Trong dòng chảy xuống có một trụ đá đứng sững)
Lửa cháy rực đỏ ở Nhật Tảo làm chấn động cả trời đất,
Gươm tuốt sáng loá nơi Kiên Giang làm quỉ thần rơi lệ.
Một sáng nọ (sự việc) phi thường (xả ra) nêu bày lên khí tiết nghĩa khí (của người),
Để giữ trọn đôi đường chẳng chút sợ hãi nhằm báo đáp ân vua và cha mẹ.
Là bậc anh hùng cứng cổ (hiên ngang) để lại tiếng thơm lâu dài,
Làm thẹn chết những ai cúi đầu (chìu lòn) hiện còn sống đây.


颓波 tuí bō
1.向下流的水勢
2.比喻衰頹的世風或事物衰落的趨勢。

砥柱 dǐ zhù
亦作“砥砫”。
1.山名。又稱 厎柱山 、 三門山 。在今 河南省 三門峽市 ,當 黃河 中流。以山在激流中矗立如柱,故名。今因整治河道,山已炸毀。
2.比喻能負重任、支危局的人或力量。
宋 陳亮 《<三國紀年>序》:“《春秋》,事幾之衡石、世變之砥柱也。”
明 徐渭《季先生入祠祭文》:“當其仕也,為砥柱於風波之中,有舉世所難言者而獨言之,舉世所難行者而獨行之。”
明 陳汝元 《金蓮記‧射策》:“有是父,有是子,咸知家學之淵源;難為弟,難為兄,足壯朝端之砥柱。”
Ảnh đại diện

Xuân nhật tức sự (Nguyễn Như Đổ): Bản dịch của Ban Nhược

Oanh hót hoa tươi ba tháng xuân,
Dạo chơi tuổi trẻ chiếm đa phần.
Tự cười đầu bạc già lễ bộ,
Cũng cưỡi ngựa gầy vào bụi trần.


容台 róng tái
1.行禮之臺。2.禮署、禮部的別稱。

Trang trong tổng số 11 trang (101 bài trả lời)
[1] [2] [3] [4] ... ›Trang sau »Trang cuối




Tìm bài trả lời thơ:

Kết quả tìm được thoả mãn đồng thời tất cả các tiêu chí bạn chọn.
Bạn có thể tìm bằng Google với giao diện đơn giản hơn.

Tiêu đề bài trả lời:

Nội dung:

Thể loại:

Người gửi:

Tiêu đề bài thơ:

Tác giả bài thơ: