09/12/2021 05:27Thi Viện - Kho tàng thi ca Việt Nam và thế giới

Tái trì 2
載馳 2

Tác giả: Khổng Tử - 孔子

Thể thơ: Kinh thi; Nước: Trung Quốc; Thời kỳ: Chu
Đăng bởi Vanachi vào 01/10/2005 00:11

 

Nguyên tác

既不我嘉,
不能旋反。
視爾不臧,
我思不遠。
既不我嘉,
不能旋濟。
視爾不臧,
我思不閟。

Phiên âm

Ký bất ngã gia,
Bất năng tuyền phản.
Thị nhĩ bất tang,
Ngã tư bất viễn.
Ký bất ngã gia,
Bất năng tuyền tế.
Thị nhĩ bất tang
Ngã tâm bất bí.

Dịch nghĩa

Đã không cho việc ta trở về là phải là lành,
Thì ta không thể nào quay lại.
Xem ngươi chẳng cho ta là phải,
Những điều ta lo nghĩ vẫn không quan.
Đã không cho việc ta trở về là phải là lành,
Thì ta không thể nào quay lại sang sông (để đến nước Vệ).
Xem ngươi chẳng cho ta là phải,
Thì lòng nhớ tưởng của ta không thể nào dứt được.

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Chẳng cho ta là nên là phải,
ta cũng không quay lại nữa đây.
Trông ngươi chẳng nhận là hay,
Nỗi niềm lo nghĩ lòng này chẳng quên.
Chẳng cho ta là nên là phải,
Ta cũng không quay lại sang sông.
Thấy ngươi bảo chẳng đẹp lòng
Khiến ta lo nghĩ não nùng chẳng thôi.
Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc phú.

gia: tang, đều nghĩa là tốt.
viễn: quên.
tế: đi đò qua sang. Từ nước Hứa trở về nước Vệ có con sông phải đi đò mà qua.
bí: đóng lại, dừng lại, nói lòng lo nghĩ của mình không dứt, không dừng được.

Quan đại phu đã đến, không cho việc trở về thăm nước Vệ của ta là tốt nên ta không trở về nữa. Tuy xem ngươi (chỉ quan đại phu) không cho là phải, nhưng điều mà ta lo nghĩ rốt cuộc không thể nào mà dứt được.

In từ trang: https://www.thivien.net/ » Khổng Tử » Tái trì 2