28/01/2020 03:05Thi Viện - Kho tàng thi ca Việt Nam và thế giới

Trường tương tư (I)
長相思

Tác giả: Bạch Cư Dị - 白居易

Thể thơ: Từ phẩm; Nước: Trung Quốc; Thời kỳ: Trung Đường
Đăng bởi Vanachi vào 22/04/2005 16:31

 

Nguyên tác

汴水流,
泗水流,
流到瓜州古渡頭。
吳山點點愁。

思悠悠,
恨悠悠,
恨到歸時方始休。
月明人倚樓。

Phiên âm

Biện thuỷ[1] lưu,
Tứ thuỷ[2] lưu,
Lưu đáo Qua Châu[3] cổ độ đầu.
Ngô[4] sơn điểm điểm sầu.

Tứ du du,
Hận du du,
Hận đáo quy thời phương thuỷ hưu.
Nguyệt minh nhân ỷ lâu.

Dịch nghĩa

Sông Biện chảy mãi,
Sông Tứ chảy mãi,
Chảy tới đầu bến đò cũ ở Qua Châu.
Núi non ở Giang Nam, nơi nào (nghĩ tới) cũng khiến lòng buồn.

Nỗi nhớ miên man,
Lòng hận miên man,
Hận này tới khi nào trở về (gặp nhau) mới bắt đầu nguôi được.
Người tựa lầu (một mình chờ đợi) dưới trăng sáng.

Bản dịch (của Bản dịch của Nguyễn Chí Viễn)

Biện chảy mau,
Tứ chảy mau,
Chảy tới châu Qua cổ độ đầu.
Non Ngô điểm điểm sầu.

Nhớ rầu rầu,
Hận rầu rầu,
Hết hận khi nào gặp lại nhau.
Sáng trăng người tựa lầu.
Nguồn: Nguyễn Chí Viễn, Tuyển tập từ Trung Hoa - Nhật Bản, NXB Văn hoá - Thông tin, 1996
[1, 2] Sông Biện, phát nguyên từ Hà Nam, sông Tứ phát nguyên từ Sơn Đông, hai sông hội lưu ở Bành Thành (Từ Châu) cùng chảy về bến Qua Châu (thuộc Dương Châu, Giang Tô) thì thông với Trường Giang.
[3] Nay ở bờ bắc sông Trường Giang tại phía nam thành phố Dương Châu, tỉnh Giang Tô. Có nơi chép là 瓜洲.
[4] Tên miền đất thuộc nước Ngô thời Xuân Thu, nay thuộc tỉnh Giang Tô, nay thuộc Hàng Châu, Chiết Giang. Đây dùng với ý phiếm chỉ núi non ở Giang Nam. Ý trung nhân của khuê phụ đang lãng du miền đó.

In từ trang: https://www.thivien.net/ » Bạch Cư Dị » Trường tương tư (I)