17/10/2021 10:30Thi Viện - Kho tàng thi ca Việt Nam và thế giới

Thố viên 2
兔爰 2

Tác giả: Khổng Tử - 孔子

Thể thơ: Kinh thi; Nước: Trung Quốc; Thời kỳ: Chu
Đăng bởi Vanachi vào 02/10/2005 09:23

 

Nguyên tác

有兔爰爰,
雉離于罦。
我生之初,
尚無造;
我生之後,
逢此百憂。
尚寐無覺!

Phiên âm

Hữu thố viên viên
Trĩ lệ vu biễu (phu).
Ngã sinh chi sơ,
Thượng vô tạo.
Ngã sinh chi hậu,
Phùng thử bách yêu (ưu).
Thượng mỵ vô giếu (giáo).

Dịch nghĩa

Có con thỏ (vì giảo quyệt, thoát khỏi lưới) thung dung thư thả.
Con chim trĩ (vì chính trực) mắc vào lưới.
Đầu đời của ta sống.
Thì không có tạo nên biến loạn gì.
Cuối cuộc đời ta sống,
Thì gặp (lúc biến loạn) trăm nỗi lo âu.
(Ta chẳng làm sao được) chỉ mong ngủ yên không thức dậy nữa.

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Thỏ thoát lưới thung dung xảo trá,
Trĩ thẳng ngay lưới đã mắc vào.
Ta sinh ra lúc ban đầu
Thưở không tạo biến chốn nào cũng an
Sống phần cuối đời tàn cho dứt,
Gặp trăm điều khổ cực ưu buồn.
Mong nằm chẳng dậy ngủ luôn.
Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc tỷ.

phu (đọc biễu): cái lưới để úp xuống bắt thỏ.
tạo: cũng là làm.
giáo (đọc giếu): thức.

In từ trang: https://www.thivien.net/ » Khổng Tử » Thố viên 2