13/08/2020 05:50Thi Viện - Kho tàng thi ca Việt Nam và thế giới

Đáp Lý Thái Tông tâm nguyện chi vấn kỳ 2
答李太宗心願之問其二

Tác giả: Huệ Sinh thiền sư - 惠生禪師

Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt; Nước: Việt Nam; Thời kỳ: Lý
Đăng bởi Vanachi vào 02/07/2008 12:06

 

Nguyên tác

寂寂棱伽月,
空空渡海舟。
知空空覺有,
三昧任通週。

Phiên âm

Tịch tịch Lăng Già[1] nguyệt,
Không không độ hải chu
Tri không, không giác hữu,
Tam muội[2] nhậm thông chu.

Dịch nghĩa

Lặng lẽ như vầng trăng trên núi Lăng Già,
Hư không như con thuyền vượt biển.
Biết đúng cái không thì cái không hoá ra cái có,
Và sẽ mặc ý mà đi suốt và đi khắp tam muội.

Bản dịch của Nam Trân

Lặng như vầng nguyệt núi Lăng Già,
Hư tựa con thuyền vượt sóng ra.
Biết cả lẽ "không" và lẽ "có",
Lại dùng "tam muội" hiểu sâu xa.
Nguồn: Thơ văn Lý Trần (tập I), NXB Khoa học xã hội, 1977
[1] Núi trong biển nam, nơi Như Lai nói kinh. Núi này cao nhìn xuống biển, không lối vào, người có thần thông mới lên được.
[2] Thuật ngữ Đạo giáo gồm Thần muội, Khí muội, Tinh muội. Trong Phật giáo tức là Định.

In từ trang: https://www.thivien.net/ » Huệ Sinh thiền sư » Đáp Lý Thái Tông tâm nguyện chi vấn kỳ 2