19/01/2022 18:57Thi Viện - Kho tàng thi ca Việt Nam và thế giới

Tân đài 1
新臺 1

Tác giả: Khổng Tử - 孔子

Thể thơ: Kinh thi; Nước: Trung Quốc; Thời kỳ: Chu
Đăng bởi Vanachi vào 29/09/2005 21:53

 

Nguyên tác

新臺有泚,
河水濔濔。
燕婉之求,
籧篨不鮮。

Phiên âm

Tân đài hữu thử,
Hà thuỷ mễ mễ.
Yến uyển chi cầu.
Cừ trừ bất tỷ (tiển).

Dịch nghĩa

Cái đài mới có vẻ tươi sáng rực rỡ
Ở trên sông Hoàng Hà nước triều lai láng.
(Người con gái nước Tề) vốn tìm người dịu yên hiền thuận,
Mà lại vớ được con người (Tuyên Công) có tật bệnh xấu xí chẳng ít, tật cúi xuống không được.

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Đài kia mới thật là tươi sáng,
Trên Hoàn Hà lai láng thuỷ triều.
Tìm người yên ổn thuận chiều,
Gặp người bệnh thưỡn (ưỡn) với nhiều xấu xa.
Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc phú.

thử: tươi sáng.
mễ mễ: nhiều, lai láng.
yến: yên.
uyển: thuận.
cừ trừ: không thể cúi xuống được. Bệnh này là một bệnh xấu xí, vì rằng cừ trừ vốn là tên tấm cót (chiếu bằng tre). Người ta hoặc đương cót để dừng bồ lúa, hình dáng như người uốn vặn không suông mà không thể cúi xuống được, cho nên lại nhân thế mà đặt tên cho chứng bệnh ấy.
tiển: (đọc tỷ cho hợp vận), ít.

Thuyết xưa cho rằng Vệ Tuyên Công đi cưới người con gái ở nước Tề cho con trai tên Cấp. Tuyên Công nghe nàng ấy đẹp, muốn cưới lấy cho mình, bèn dựng lâu đài mới ở trên sông Hoàng Hà để đón nàng. Người trong nước ghét việc ấy, cho nên mới làm bài thơ này để châm biếm. Nói rằng người con gái nước Tề bổn tâm là muốn cùng Cấp kết mối lương duyên êm thấm, ngờ đâu lại được con người xấu xa là Vệ Tuyên Công.

In từ trang: https://www.thivien.net/ » Khổng Tử » Tân đài 1