12/05/2021 07:06Thi Viện - Kho tàng thi ca Việt Nam và thế giới

Vô đề

Tác giả: Cao Bá Quát - 高伯适

Thể thơ: Thất ngôn bát cú; Nước: Việt Nam; Thời kỳ: Nguyễn
Đăng bởi Vanachi vào 26/08/2005 16:27

 

Nguyên tác

匹馬嘶風驫【⿱騳騳】來,
轟𨏿車馬共馳迴。
園中好鳥𪈼【⿱𪅝𪅝】語,
野外奇花【⿱花⿰花花】【⿱⿰花花⿰花花】開。
白日乍聞雷靐䨻,
青天忽見雨【⿱雨⿰雨雨】【⿱⿰雨雨⿰雨雨】。
【?】【?】[1]詩句多人識,
【?】【?】[2]將來問秀才。

Phiên âm

Thất mã tê phong huếch hoác lai,
Oanh doanh xa mã cộng trì hồi.
Viên trung hảo điểu liêu tiêu ngữ,
Dã ngoại kỳ hoa lác đác khai.
Bạch nhật sạ văn lôi hống động,
Thanh thiên hốt kiến vũ lài nhài.
Khù khờ thi cú đa nhân thức,
Khệnh khạng tương lai vấn tú tài.

Dịch nghĩa

Đôi ngựa thét gió huếch hoác lại,
Sầm sập xe ngựa cùng quay đuổi đến.
Trong vườn chim đẹp nói líu tíu,
Ngoài đồng hoa lạ nở lác đác.
Trời tạnh thoạt nghe tiếng sấm ì ầm,
Trời xanh chợt thấy mửa lải nhải.
Câu thơ khù khờ đã nhiều người biết,
Còn khệnh khạng mang ra hỏi bậc tú tài.

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Huếch hoác ngựa đôi thét gió lay,
Ngựa xe sầm sập đuổi cùng quay,
Trong vườn chim đẹp liêu riêu nói,
Lại nở ngoài đồng lác đác hoa.
Ngày tạnh thoạt nghe ầm sét sấm,
Trời xanh chợt thấy phất phơ mưa.
Câu thơ khờ khạo nhiều người biết,
Khệnh khạng mang ra hỏi tú tài.
Câu 3 và 4 là của nhà vua vốn hay lập dị Tự Đức đặt ra rồi đọc cho các quan nghe, nhưng lại nói là mơ thấy Thần nhân tặng. Cái lập dị là ở hai chữ “liêu tiêu” với chữ “liêu” viết bằng 3 chữ “điểu” theo hình chữ “phẩm” và chữ “tiêu” bằng 4 chữ “điểu” theo dạng 4 góc trên dưới đề huề. Câu kế thì cũng hình thức đó qua hai chữ “lác đác” với chữ “hoa”. Thế nên, Cao Bá Quát mới châm mà rằng đó là 2 câu ở trong một bài thơ hồi xửa hồi xưa thời mà thần còn nấu sử sôi kinh cơ... làm vua quá ngạc nhiên bảo Cao Bá Quát đọc nốt bài thơ đó cho trẫm nghe nào... và Cao Bá Quát biếm ra bài thơ như trên với những chữ “huếch hoác” bằng chữ “mã”, “oanh doanh” bằng chữ “xa”, “hống động” bằng chữ “lôi”, “lài nhài” bằng chữ “vũ”. Vua nghe xong thì âm thầm nín tịt và các quan thì đứng ngẩn đến ngây ra.

Nguồn: Đỗ Bằng Đoàn, Đỗ Trọng Huề, Việt Nam ca trù biên khảo, Nhà in Văn Khoa, Sài Gòn, 1962
[1] Hai chữ từ chữ 其, nhưng chữ trước bỏ nết chấm bên phải, chữ sau bỏ nét chẩm bên trái.
[2] Hai chữ từ chữ 共, nhưng chữ trước bỏ nết chấm bên phải, chữ sau bỏ nét chẩm bên trái.

In từ trang: https://www.thivien.net/ » Cao Bá Quát » Vô đề