31/05/2024 03:09Thi Viện - Kho tàng thi ca Việt Nam và thế giới

Ký Hàn Triều Châu Dũ
寄韓潮州愈

Tác giả: Giả Đảo - 賈島

Thể thơ: Thất ngôn bát cú; Nước: Trung Quốc; Thời kỳ: Trung Đường
Đăng bởi hongha83 vào 24/02/2009 23:26

 

Nguyên tác

此心曾與木蘭舟,
直到天南潮水頭。
隔嶺篇章來華岳,
出關書信過瀧流。
峰懸驛路殘雲斷,
海浸城根老樹秋。
一夕瘴煙風捲盡,
月明初上浪西樓。

Phiên âm

Thử tâm tằng dữ mộc lan chu,
Trực đáo thiên nam triều thuỷ đầu.
Cách Lĩnh[1] thiên chương lai Hoá[2] nhạc,
Xuất quan thư tín quá Lung[3] lưu.
Phong huyền dịch lộ tàn vân đoạn,
Hải tẩm thành căn lão thụ thu.
Nhất tịch chướng yên phong quyển tận,
Nguyệt minh sơ thượng Lãng Tây[4] lâu.

Dịch nghĩa

Lòng này đã từng theo chiếc thuyền gỗ mộc lan,
Tới nơi đầu sông nước triều lên xuống cõi trời nam.
Thư ông vượt Lĩnh Nam gửi đến núi Hoá,
Thư tôi qua cửa ải tới sông Lung.
Đường đến quán dịch như treo trên sườn núi, không còn mây,
Nước biển vỗ vào chân thành, thu về trên cây già.
Một tối gió thổi hết khói độc,
Trăng sáng ló lên nơi lầu Lãng Tây.

Bản dịch của Trần Trọng San

Thuyền lan từng đã buộc lòng nhau
Đến thẳng trời nam lướt thuỷ trào
Cách núi thơ đưa về Hoá Nhạc
Ra quan tin gửi đến Lung Lưu
Núi treo đường trạm tàn mây đứt
Biển thẳm chân thành, cỗi cội thâu
Một tối khói tan theo gió cuốn
Trăng vàng mới ló Lãng Tây lâu
Hàn Dũ (768-824) là thi nhân có tiếng đời Đường, để lại 10 quyển gồm 327 bài thơ. Năm 819, ông đang giữ chức Hình bộ thị lang trong triều, vì can gián trái ý làm vua giận, biếm ông làm thứ sử Triều Châu (nay là huyện cùng tên, tỉnh Quảng Đông).

[1] Tức Lĩnh Nam, tên một ngọn núi ở Quảng Đông.
[2] Tên núi, nay ở phía nam huyện Hoa Âm tỉnh Thiểm Tây.
[3] Tên sông, trong tỉnh Quảng Đông.
[4] Tên một tửu lầu ở Triều Châu.

In từ trang: https://www.thivien.net/ » Giả Đảo » Ký Hàn Triều Châu Dũ