23/06/2021 12:26Thi Viện - Kho tàng thi ca Việt Nam và thế giới

Mặc Động kiều
墨洞橋

Tác giả: Thái Thuận - 蔡順

Thể thơ: Thất ngôn bát cú; Nước: Việt Nam; Thời kỳ: Hậu Lê, Mạc, Trịnh-Nguyễn
Đăng bởi Hà Như vào 19/05/2010 20:09

 

Nguyên tác

溪邊一帶板橋橫,
籠落人家傍去程。
浮月疏疏山竹影,
吟風細細野彈聲。
潮鹹水似鹽中出,
岸轉船如地上行。
沙戲蟛蜞無膽略,
忽逢客過便相驚。

Phiên âm

Khê biên nhất đới bản kiều hoành,
Lung lạc nhân gia bạng khứ trình.
Phù nguyệt sơ sơ san trúc ảnh,
Ngâm phong tế tế dã đàn thanh.
Triều hàm thuỷ tự diêm trung xuất,
Ngạn chuyển thuyền như địa thượng hành.
Sa hí bành kỳ[1] vô đảm lược[2],
Hốt phùng khách quá tiện tương kinh.

Dịch nghĩa

Bên khe một dải cầu ván bắc ngang qua,
Gần con đường chạy dưới chân rào nhà người.
Trăng nổi sưa sưa bóng tre trên núi (dọi xuống),
Gió reo nhè nhẹ tiếng đàn trong thôn (trôi sang).
Trào dâng nước dường như từ trong muối chảy ra,
Bờ chuyển buồm như đi trên mặt đất.
Dỡn cát con cáy không chút đảm lược,
Bỗng gặp người đi qua liền kinh hãi.

Bản dịch của Quách Tấn

Khe sâu cầu ván bắc ngang,
Ven rào quanh quất con đàng vào thôn.
Trăng dờn dợn trúc đầu non,
Gió xao nhè nhẹ tiếng đờn làng xa.
Triều dâng nước tựa muối pha,
Buồm qua êm ái như qua đất bằng,
Ven bờ cáy chạy thung thăng,
Thấy người hoảng hốt như chừng non gan.
Mặc Động: địa danh chưa xác định.

Nguồn: Quách Tấn, Thái Thuận - Lữ Đường thi, NXB Văn học, 2001, trang 150
[1] Con cáy, tính rất nhát.
[2] Có can đảm và mưu lược.

In từ trang: https://www.thivien.net/ » Thái Thuận » Mặc Động kiều