29/10/2020 17:31Thi Viện - Kho tàng thi ca Việt Nam và thế giới

Bào hữu khổ diệp 2
匏有苦葉 2

Tác giả: Khổng Tử - 孔子

Thể thơ: Kinh thi; Nước: Trung Quốc; Thời kỳ: Chu
Đăng bởi Vanachi vào 29/09/2005 20:05

 

Nguyên tác

有瀰濟盈,
有鷕雉鳴。
濟盈不濡軌,
雉鳴求其牡。

Phiên âm

Hữu mễ tế doanh,
Hữu diễu trĩ minh.
Tế doanh bất nhu cửu (quỷ).
Trĩ minh cầu kỳ mẫu.

Dịch nghĩa

Chỗ đi qua nước sông lại đầy,
Chim trĩ mái kêu lên tìm bạn.
Đi qua chỗ nước đầy mà cho rằng chẳng ướt đầu trục bánh xe (ý nói chẳng đắn đo lễ nghĩa, phạm điều loạn luân dâm dật mà chẳng tự biết).
Chim trĩ mái kêu lên để tìm con thú đực (chớ chẳng phải tìm con chim trống), ý nói rằng chẳng đáng làm vợ chồng mà lại phạm lễ để tìm lấy nhau.

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Bến sang sông thuỷ triều đầy rộng.
Trĩ mái kêu trĩ trống sum vầy.
Trục không ướt chỗ nước đầy.
Trĩ tìm thú đực để gầy ái ân.
Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc tỷ.

mễ: dáng nước đầy tràn.
diễu: tiếng chim trĩ mái kêu.
quỷ (đọc cửu cho hợp vận): đầu trục bánh xe.

Hai giống loài chim bay gọi là thư hùng (trống mái), hai giống loài thú chạy gọi là tẫn mẫu (cái đực).

Vượt qua chỗ nước đầy mà đi bằng xe thì đầu trục bánh xe phải ướt, chim trĩ mái kêu lên để tìm chim trĩ trống thì đều là lẽ thường vậy. Nay vượt qua chỗ nước đầy mà nói là chẳng ướt đầu trục bánh xe, chim trĩ kêu lên để tìm con thú đực, chớ chẩng phải tìm chim trĩ trống, đều là để so sánh với kẻ dâm loạn, không tính đến lễ nghĩa, đã chẳng vừa đôi phải lứa mà lại cố ý phạm lễ để tìm lấy nhau.

In từ trang: https://www.thivien.net/ » Khổng Tử » Bào hữu khổ diệp 2