如夢令

遙夜沉沉如水,
風緊驛亭深閉;
夢破鼠窺燈,
霜送曉寒侵被。
無寐,
無寐,
門外馬嘶人起。

 

Như mộng lệnh

Dao dạ trầm trầm như thuỷ,
Phong khẩn dịch đình thâm bế;
Mộng phá thử khuy đăng,
Sương tống hiểu hàn xâm bị.
Vô mị,
Vô mị,
Môn ngoại mã tê nhân khỉ (khởi).

 

Dịch nghĩa

Đêm khuya chìm lặng như nước
Gió rít, nới quán trạm cửa đóng chặt
Mộng, thấy chuột nhòm đèn
Sương đưa rét buổi sáng lọt vào tới chăn.
Không ngủ được
Không ngủ được
Ngoài cửa có tiếng ngựa hí, người dậy.

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (4 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Xuân Tảo

Đêm vắng im lìm như nước,
Quán trọ gió lùa, đóng chặt.
Mộng vỡ, chuột rình đèn,
Sương sớm lọt chăn, lạnh toát.
Thao thức,
Thao thức,
Ngưa hí, người khua cửa trước.


Nguồn: Nguyễn Xuân Tảo, Tống từ, NXB Văn học, 1999
Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nam Long

Đêm khuya ánh trăng như lọc,
Quán dịch then cài gió thúc,
Tỉnh mộng chuột dòm đèn.
Sáng ra trời rét thực.
Trằn trọc,
Trằn trọc,
Ngoài cửa ngựa kêu người thức.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Thiên Thanh

Đêm dài chầm chậm trôi qua,
Gió rít trạm dừng đóng chặt.
Thức giấc leo lét chuột nhìn,
Sương sáng thấm chăn lạnh toát.
Không ngủ,
Không ngủ,
Ngoài cửa ngựa hí người thức.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Đương Tịnh

Đêm khuya yên như nước đọng
Quán trọ gió rít then cài
Chuột dòm đèn, tỉnh giấc
Sương thấm qua chăn lạnh người
Mất ngủ
Mất ngủ
Cửa ngoài ngựa hí, dậy thôi!

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời