15.00
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Ngũ ngôn cổ phong
Thời kỳ: Tam Quốc
2 bài trả lời: 1 bản dịch, 1 thảo luận
Từ khoá: nhạc phủ (240)

Đăng bởi Vanachi vào 08/09/2008 00:10, đã sửa 1 lần, lần cuối bởi tôn tiền tử vào 13/06/2023 00:50

泰山梁甫行

八方各異氣,
千里殊風雨。
劇哉邊海民,
寄身於草野。
妻子像禽獸,
行止依林阻。
柴門何蕭條,
狐兔翔我宇。

 

Thái Sơn Lương Phủ hành

Bát phương các dị khí,
Thiên lý thù phong vũ.
Kịch tai biên hải dân,
Ký thân ư thảo dã.
Thê tử tượng cầm thú,
Hành chỉ y lâm trở.
Sài môn hà tiêu điều,
Hồ thố tường ngã vũ.

 

Dịch nghĩa

Tám phương trời khí tượng phân biệt,
Ngàn dặm mưa gió khác nhau.
Khốn đốn thay dân vùng ven biển,
Gửi thân mình sống ở nơi đồng cỏ.
Vợ con như chim muông và thú,
Đi hay dừng (mọi hành động) đều bị khó khăn cản trở như rừng.
Cửa gỗ thật tiêu điều,
Cáo thỏ lượn xung quanh nhà.


Lương Phủ là một ngọn núi nhỏ rìa Thái Sơn, xưa dân thường đến đây để tế lễ. Thái Sơn Lương Phủ hành là tên một điệu nhạc phủ đời Hán, thuộc Tương hoạ ca - Sắt điệu khúc, ở đây dùng đề cũ để sáng tác nội dung mới. Tác phẩm phản ánh nỗi thống khổ của nhân dân lao động vùng biên hải thời kỳ xảy ra hỗn chiến, nông thôn bị tàn phá hoang lương tiêu điều. Bài này được sáng tác khoảng thời gian Tào Thực còn trai trẻ.

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Điệp luyến hoa

Tám phương khí phân biệt,
Mưa gió chẳng đâu cùng.
Khốn đốn dân ven biển,
Gửi thân chốn cỏ hoang.
Vợ con như chim thú,
Đi ở khó như rừng.
Cửa gỗ sao xơ xác,
Quanh nhà cáo chạy tung.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Nghĩa câu 4

Câu 4. 寄身於草野。Kí thân ư thảo dã.
寄身:居住,生活。草野:野外、原野。
Như vậy câu 4 này, theo tôi, nên hiểu là: Nương thân nơi đồng hoang.
Không phải: Tấm thân sống gửi như cỏ hoang, hay thân gửi tựa cỏ hoang.

Chưa có đánh giá nào
Trả lời