13.00
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Tứ ngôn
Thời kỳ: Tam Quốc
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Đăng bởi Đông Hải Cù Sinh vào 28/04/2020 08:06

閨情

有美一人,
被服纖羅。
妖姿艷麗,
蓊若春華。
紅顏韡燁,
雲髻嵯峨。
彈琴撫節,
為我弦歌。
清濁齊均,
既亮且和。
取樂今日,
遑卹其它。

 

Dịch nghĩa

Hữu mỹ nhất nhân,
Bị phục tiêm la.
Yêu tư diễm lệ,
Úng nhược xuân hoa.
Hồng nhan vĩ diệp,
Vân kế ta nga.
Đàn cầm phủ tiết,
Vị ngã huyền ca.
Thanh trọc tề quân,
Ký lượng thả hoà.
Thủ lạc kim nhật,
Hoàng tuất kỳ tha.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Châu Hải Đường

Mỹ nhân có kẻ;
Y phục lụa là.
Phong tư diễm lệ;
Tươi đẹp như hoa.
Má hồng ưng ửng;
Tóc mây la đà.
Đánh đàn gõ nhịp;
Hát khúc vì ta.
Bổng trầm đều nhịp;
Trong trẻo hài hoà.
Hôm nay vui thích;
Cần chi khác mà.

15.00
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Trung Hậu

Đẹp riêng một kẻ
Áo lụa quần là
Phong tình diễm lệ
Xuân sắc như hoa
Hồng nhan rực rỡ
Tóc búi mây toà
Đàn xao phách gõ
Vì ta xướng ca
Nhịp nhàng trầm bổng
Êm dịu sáng tươi
Vui giờ trọn hưởng
Mà xót cho người

15.00
Trả lời