題山寺僧房

窗影搖群木,
牆陰載一峰。
野爐風自爇,
山碓水能舂。
勤學翻知誤,
為官好欲慵。
高僧暝不見,
月出但聞鍾。

 

Đề sơn tự tăng phòng

Song ảnh dao quần mộc,
Tường âm tải nhất phong.
Dã lô phong tự nhiệt,
Sơn đối thuỷ năng thung.
Cần học phiên tri ngộ,
Vi quan hảo dục dung.
Cao tăng minh bất kiến,
Nguyệt xuất đãn văn chung.

 

Dịch nghĩa

Cây cối lay bóng hắt vào cửa sổ
Bóng núi lờ mờ in trên tường
Lò lửa ngoài đồng (nhờ có) nước gió, bốc cháy nóng
Cối giã gạo trên núi (nhờ có) nước đổ, tự buông chày
Mới biết siêng học là lầm
Mà làm quan dễ sinh lười biếng
Vị cao tăng ngủ đâu không thấy bóng
Trăng lên chỉ nghe tiếng chuông chùa


Có sách chép tác giả bài này là Vương Duy.

Nguồn: Vương Duy thi tuyển (Giản Chi tuyển dịch), NXB Văn học, 1995

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Giản Chi

Bóng cây rộn trước sổ
Hình núi in trên tường
Gió thổi, lò quê nóng
Nước xô, chày núi buông
Học chăm mới biết hớ
Quan lớn dễ “ngay xương”
Trăng mọc, cao tăng ngủ
Chỉ nghe rền tiếng chuông

Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Cửa song lấp loáng bóng cây,
Chập chờn ảnh núi in ngay trên tường.
Lò đồng gió thổi nóng ran,
Nước xô chày núi âm vang thậm thình.
Mới hay siêng học là lầm,
Làm quan ắt hẳn dễ sinh biếng lười.
Trăng lên sư cụ ngủ rồi,
Chuông chùa thi thoảng từng hồi ngân nga.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời