Chưa có đánh giá nào
Nước: Việt Nam (Hiện đại)
144 bài dịch

Tác giả cùng thời kỳ

Tạo ngày 20/09/2018 21:11 bởi Vanachi
Quang Chiến (1941-) tên khai sinh là Ngô Quang Phục, là dịch giả văn học Việt Nam, quê ở Hiệp Hoà, Bắc Giang. Năm 1962-1977, ông là công nhân cơ khí, học ĐH Kỹ thuật, Cộng hoà Dân chủ Đức, sau đó về nước công tác tại Cục Kỹ thuật tính toán và Vụ Tổng hợp, Tổng cục Thống kê. Từ năm 1977 đến năm 1983, ông làm biên tập viên của NXB Tác phẩm mới (nay là NXB Hội nhà văn). Từ năm 1983 trở đi ông làm cán bộ nghiên cứu triết học tại Viện Triết học (Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia), rồi làm Uỷ viên Hội đồng văn học dịch Hội nhà văn Việt Nam, Uỷ viên Ban lãnh đạo Trung tâm giao lưu Việt - Áo tại Hà Nội.

Ông đã được nhận các giải thưởng văn học dịch: giải thưởng quốc tế Jakov và Vilhem Grimm của Cộng hoà Dân chủ Đức (1987), giải thưởng của tạp chí Văn nghệ quân đội (1988), giải thưở…

 

Thơ dịch tác giả khác

  1. “Ai yêu lần đầu tiên” • “Wer zum ersten Male liebt” (Heinrich Heine)
    5
  2. “Anh bạn quý ơi, anh yêu rồi đó” • “Teurer Freund, du bist verliebt” (Heinrich Heine)
    2
  3. “Anh đã giấu người đời” • “Wie schändlich du gehandelt” (Heinrich Heine)
    1
  4. “Áp má em vào má anh đi” • “Lehn deine Wang an meine Wang” (Heinrich Heine)
    4
  5. “Bên bãi biển thanh bình yên ả” • “An dem stillen Meeresstrande” (Heinrich Heine)
    1
  6. “Bị xua khỏi làn môi tươi đẹp” • “Von schönen Lippen fortgedrängt, getrieben” (Heinrich Heine)
    2
  7. “Biển long lanh vời vợi” • “Das Meer erglänzte weit hinaus” (Heinrich Heine)
    3
  8. “Bướm phải lòng hoa hồng” • “Der Schmetterling ist in die Rose verliebt” (Heinrich Heine)
    3
  9. “Cây tùng phương bắc” • “Ein Fichtenbaum steht einsam” (Heinrich Heine)
    4
  10. “Chả nhẽ gương mặt tôi” • “Verriet mein blasses Angesicht” (Heinrich Heine)
    2
  11. “Chính bởi yêu em nên tôi phải trốn” • “Weil ich dich liebe, muß ich fliehend” (Heinrich Heine)
    2
  12. “Có thật em thù hận với tôi?” • “Bist du wirklich mir so feindlich” (Heinrich Heine)
    3
  13. “Đêm mùa xuân nồng ấm” • “Es hat die warme Frühlingsnacht” (Heinrich Heine)
    3
  14. “Đôi mắt xanh da trời” • “Mit deinen blauen Augen” (Heinrich Heine)
    2
  15. “Em có kim cương, có ngọc ngà” • “Du hast Diamanten und Perlen” (Heinrich Heine)
    2
  16. “Em mỉm cười với tôi” • “Es kommt zu spät” (Heinrich Heine)
    1
  17. “Em muốn gì, hỡi giọt lệ cô đơn?” • “Was will die einsame Träne?” (Heinrich Heine)
    2
  18. “Em như một bông hoa” • “Du bist wie eine Blume” (Heinrich Heine)
    5
  19. “Em thích nằm trong cánh tay tôi” • “Du liegst mir so gern im Arme” (Heinrich Heine)
    1
  20. “Em yêu tôi, tôi biết” • “Daß du mich liebst, das wußt ich” (Heinrich Heine)
    1
  21. “Hai đứa mình từng cảm mến nhau nhiều” • “Wir haben füreinander gefühlt” (Heinrich Heine)
    3
  22. “Hai người yêu nhau” • “Sie liebten sich beide” (Heinrich Heine)
    5
  23. “Hạnh phúc đã hôn tôi” • “Das Glück, das gestern mich geküßt” (Heinrich Heine)
    1
  24. “Hạnh phúc là cô gái lẳng lơ” • “Das Glück ist eine leichte Dirne” (Heinrich Heine)
    1
  25. “Hãy trốn với anh đi” • “Entflieh mit mir” (Heinrich Heine)
    2
  26. “Họ cho tôi lời khuyên, lời giáo huấn tốt lành” • “Gaben mir Rat und gute Lehren” (Heinrich Heine)
    2
  27. “Hoa hồng, hoa huệ, bồ câu, mặt trời” • “Die Rose, die Lilie, die Taube, die Sonne” (Heinrich Heine)
    2
  28. “Khi anh ngất ngây bởi những nụ hôn nồng” • “Wenn ich, beseligt von schönen Küssen” (Heinrich Heine)
    1
  29. “Lòng tôi thực nặng nề, u uất” • “Das Herz ist mir bedrückt, und sehnlich” (Heinrich Heine)
    2
  30. “Một chàng trai đem lòng yêu cô gái” • “Ein Jüngling liebt ein Mädchen” (Heinrich Heine)
    4
  31. “Mùa xuân đã tới ngoài cổng ngõ” • “Der Frühling schien schon an dem Thor” (Heinrich Heine)
    1
  32. “Năm tháng đến, năm tháng lại đi” • “Die Jahre kommen und gehen” (Heinrich Heine)
    3
  33. “Nếu em biết đêm nay anh không ngủ” (Heinrich Heine)
    1
  34. “Nếu em thành người vợ quý của tôi” • “Und bist du erst mein eh’lich Weib” (Heinrich Heine)
    1
  35. “Ngày xưa có một ông vua già” • “Es war ein alter König” (Heinrich Heine)
    2
  36. “Người yêu dấu nhất ơi....” • “Liebste, sollst mir heute sagen” (Heinrich Heine)
    2
  37. “Như sinh ra từ con sóng bạc đầu” • “Wie die Wellenschaumgeborene” (Heinrich Heine)
    2
  38. “Những khúc hát ngày xưa cay nghiệt” • “Die alten, bösen Lieder” (Heinrich Heine)
    1
  39. “Ô, hôn anh đi, xin đừng thề thốt” • “O, schwöre nicht und küsse nur” (Heinrich Heine)
    3
  40. “Sớm ra, anh gửi tới em những bông hoa tím” • “Morgens send’ ich dir die Veilchen” (Heinrich Heine)
    1
  41. “Thiên hạ thực ngu, thiên hạ thực mù” • “Die Welt ist dumm, die Welt ist blind” (Heinrich Heine)
    2
  42. “Thư em mới viết cho anh” • “Der Brief, den du geschrieben” (Heinrich Heine)
    4
  43. “Tim ta ơi! Đừng nên u uất” • “Herz, mein Herz, sei nicht beklommen” (Heinrich Heine)
    3
  44. “Tôi đã để quá lâu, quá lâu, vì do dự” • “Und als ich so lange, so lange gesäumt” (Heinrich Heine)
    1
  45. “Tôi đã mơ: chính tôi là Thượng Đế” • “Mir träumt’: ich bin der liebe Gott” (Heinrich Heine)
    1
  46. “Tôi nên yêu ai không biết nữa” • “In welchen soll ich mich verlieben” (Heinrich Heine)
    1
  47. “Tôi yêu một bông hoa” • “Ich lieb eine Blume, doch weiß ich nicht welche” (Heinrich Heine)
    2
  48. “Tôi, thần Atlas bất hạnh đây!” • “Ich unglücksel’ger Atlas! eine Welt” (Heinrich Heine)
    3
  49. “Trên đôi cánh của lời ca” • “Auf Fluegeln des Gesanges” (Heinrich Heine)
    2
  50. “Trong giấc mơ tê tái” • “Ich stand in dunkeln Träumen” (Heinrich Heine)
    3
  51. “Trong mơ tôi thấy người yêu cũ” • “Im Traum sah ich die Geliebte” (Heinrich Heine)
    3
  52. “Tuổi xuân tôi đang ngày ngày biến mất” • “Jugend, die mir täglich schwindet” (Heinrich Heine)
    1
  53. “Từ những chuyện cổ ngày xưa” • “Aus alten Märchen winkt es” (Heinrich Heine)
    1
  54. “Ven hồ, huệ mảnh mai” • “Die schlanke Wasserlilie” (Heinrich Heine)
    2
  55. 17-22 tháng năm 1966 • 17-22 Mai 1966 (Erich Fried)
    1
  56. Ai ngã • Wer fällt (Karl Lubomirski)
    1
  57. Ảo tưởng (Ilse Brem)
    1
  58. Ca ngợi chủ nghĩa cộng sản • Lob des Kommunismus (Bertolt Brecht)
    1
  59. Ca ngợi một chiến binh vì tự do • Preislied für einen Freiheitskrieger (Erich Fried)
    1
  60. Cải chính • Richtigstellung (Erich Fried)
    1
  61. Cái tên gọi của mi đã mất • Dein Name ist dir verlorengegangen (Nelly Sachs)
    1
  62. Câu hỏi (Ilse Brem)
    1
  63. Chúng ta đã đi qua mùa hè • Vi tog oss igenom sommaren (Marie Lundquist)
    1
  64. Chuyện cổ tích rùng rợn (1) • Greuelmärchen (1) (Erich Fried)
    1
  65. Có thể (Erich Fried)
    1
  66. Con người mới (Ilse Brem)
    1
  67. Dạ khúc (Wilhelm Bartsch)
    2
  68. Dân tị nạn • Flüchtlinge (Erich Fried)
    1
  69. Đất nước ấy (Erich Fried)
    1
  70. Để đọc lúc sáng và chiều tối • Morgens und abends zu lesen (Bertolt Brecht)
    4
  71. Đêm nay • Diese Nacht (Nelly Sachs)
    1
  72. Đọc báo ở Luân Đôn • Beim Zeitungslesen in London (Erich Fried)
    1
  73. Đọc báo trong lúc nấu nước chè (Bertolt Brecht)
    2
  74. Đồ chơi có mục đích (1) • Gezieltes Spielzeug (1) (Erich Fried)
    1
  75. Đồ chơi có mục đích (2) • Gezieltes Spielzeug (2) (Erich Fried)
    1
  76. Đường kẻ • Linie wie (Nelly Sachs)
    1
  77. Em vẫn sợ • Noch fürcht ich (Ingeborg Bachmann)
    1
  78. Emma • Emma (Heinrich Heine)
    1
  79. Gần nhau (Johannes Robert Becher)
    1
  80. Giải thoát khỏi những tấm gương • Befreiung von den großen Vorbildern (Erich Fried)
    1
  81. Hành trình trên sông nước • Wasserfahrt (Heinrich Heine)
    1
  82. Hãy lên đường • Wandere! (Heinrich Heine)
    2
  83. Hãy thôi đi • Laß ab! (Heinrich Heine)
    2
  84. Hoa hồng già • Alte Rose (Heinrich Heine)
    1
  85. Hoài nghi và sợ hãi • Angst und Zweifel (Erich Fried)
    1
  86. Hollywood • Hollywood (Bertolt Brecht)
    1
  87. Khi cuộc chiến qua đi • Falls es vorübergeht (Erich Fried)
    1
  88. Khúc hát nhỏ về nỗi niềm ân hận • Das Liedchen von der Reue (Heinrich Heine)
    1
  89. Khúc tình ca cay đắng • Ein bitteres Liebeslied (Bertolt Brecht)
    1
  90. Kinh Tây Tạng • Tibetanisches Gebet (Karl Lubomirski)
    1
  91. L.B.J họp báo, đầu năm 1966 • Pressekonferenz LBJ, Frühjahr 1966 (Erich Fried)
    1
  92. Logic • Logik (Erich Fried)
    1
  93. Lỗi của thế giới (Ilse Brem)
    1
  94. Một bài ca cũ • Altes Lied (Heinrich Heine)
    2
  95. Một cô ả • Ein Weib (Heinrich Heine)
    2
  96. Một người hát • Einer singt (Erich Fried)
    1
  97. Một người sẽ lấy đi trái bóng • Einer wird den Ball (Nelly Sachs)
    1
  98. Mùi hương (Manolo Cuadra)
    1
  99. Nàng Lorelei • Lorelei (Heinrich Heine)
    4
  100. Nghe tiếng gõ móng của màn đêm • Beim Hufschlag der Nacht (Ingeborg Bachmann)
    1
  101. Người ăn cắp anh đào • Der Kirschdieb (Bertolt Brecht)
    2
  102. Người ta hoạ hình âm nhạc như thế nào? • Hur målar man musiken? (Marie Lundquist)
    1
  103. Người tình nguyện • Der Freiwillige (Erich Fried)
    1
  104. Nhà chức trách (Ilse Brem)
    1
  105. Nhà của Anna Akhmatova • Anna Achmatowas Haus (Karl Lubomirski)
    1
  106. Nhìn qua cửa sổ • Die Fensterschau (Heinrich Heine)
    2
  107. Nhớ về Ma-ri-a • Erinnerung an die Marie A (Bertolt Brecht)
    5
  108. Những câu hỏi trong lúc hoá thân (Erich Fried)
    1
  109. Những con đường (Ilse Brem)
    1
  110. Nói chuyện về cây • Gespräch über Bäume (Erich Fried)
    1
  111. Nơi đâu • Wo? (Heinrich Heine)
    2
  112. Ôi, giá ta còn là một trai tơ! • Unterwelt (Heinrich Heine)
    2
  113. Ở đây người nào... • Wer zuletzt (Nelly Sachs)
    1
  114. Phục sinh • Auferstehung (Karl Lubomirski)
    1
  115. Quay mặt đi • Abgewandt (Nelly Sachs)
    1
  116. Rắc rối (Erich Fried)
    1
  117. Sáng tỏ • Einleuchtend (Erich Fried)
    1
  118. Sau những ngày màu xám • Nach grauen Tagen (Ingeborg Bachmann)
    1
  119. Sau trận gió mùa • Nach dem Monsun (Erich Fried)
    1
  120. Sợi dây thừng bị đứt • Der Abgerissen Strick (Bertolt Brecht)
    1
  121. Suy ngẫm về những tấm gương • Beim Nachdenken über Vorbilder (Erich Fried)
    1
  122. Sự so sánh của Phật Tổ về một ngôi nhà cháy • Die Buddhas Gleichnis von dem brennenden Haus (Bertolt Brecht)
    1
  123. Tặng người sinh sau • Den Nachgeborenen (Bertolt Brecht)
    1
  124. Tất cả có nghĩa gì (Erich Fried)
    1
  125. Thế giới đảo điên • Verkehrte Welt (Heinrich Heine)
    1
  126. Thơ gửi em (Heinrich Heine)
    1
  127. Thuở xưa tôi đi qua phố phường (Marie Lundquist)
    2
  128. Thứ bậc mới • Neue Rangordnung (Erich Fried)
    1
  129. Tiếng sáo • Flötenspiel (Hermann Hesse)
    1
  130. Tình ca (4) • Liebeslied (4) (Hermann Hesse)
    1
  131. Tôi đi đi lại lại • Auf und ab gehe ich (Nelly Sachs)
    1
  132. Trò chuyện trong mơ • Traumgespräch (Erich Fried)
    1
  133. Trong Lầu Năm Góc • Im Pentagon (Erich Fried)
    1
  134. Trong sương mù • Im Nebel (Hermann Hesse)
    2
  135. Trở về • Die Rückkehr (Bertolt Brecht)
    1
  136. Tự phê bình xây dựng • Konstruktive Selbskritik (Erich Fried)
    1
  137. Uống cạn biển • Tiefer Trunk (Erich Fried)
    1
  138. Vào quốc tịch • Einbürgerung (Erich Fried)
    1
  139. Về một em bé • Vom Kind, das sich nicht waschen wollte (Bertolt Brecht)
    1
  140. Về sự cân bằng do bình định • Vom Gleichgewicht der Befriedung (Erich Fried)
    1
  141. Về tình yêu xin có một bài ca (Wolfgang Tilgner)
    1
  142. Vì yêu em • Weil Ich Dich Liebe (Hermann Hesse)
    3
  143. Vĩnh biệt • Lebewohl (Heinrich Heine)
    2
  144. Vợ người lính nhận được gì? • Und was bekam des Soldaten Weib? (Bertolt Brecht)
    1