Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
Thời kỳ: Nguyễn
2 bài trả lời: 2 bản dịch
1 người thích
Đăng bởi bruce lee vào 09/11/2010 21:19, đã sửa 1 lần, lần cuối bởi hongha83 vào 01/06/2016 07:44

挽池魚

幾度池塘馑昫濡,
橫流一旦縱江湖。
不知濠上從容處,
曾有魚翁網得無。

 

Vãn trì ngư

Kỷ độ trì đường cận hu nhu,
Hoành lưu nhất đán túng giang hồ.
Bất tri hào thượng thung dung xứ,
Tằng hữu ngư ông võng đắc vô.

 

Dịch nghĩa

Lâu nay ở trong ao, mấy lần nhỏ dãi mớm cho nhau
Một sớm vượt ngang dòng nước, vẫy vùng ngoài sông
Không biết khi thong dong ở trên mặt hào nọ
Đã có người đánh cá nào bắt được không?


Nguồn: Thơ văn Phạm Văn Nghị, NXB Khoa học xã hội, 1979

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Văn Huyền

Tù túng trong ao, đã bấy lâu
Vượt dòng, một sớm tới sông sâu
Hay đâu đang lúc thong dong đó
Đã có ông chài giăng lưới, câu?

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Trong ao dãi móm đã từng quen
Một sớm ra sông vẫy thác ghềnh
Nào biết trong khi nhơ nhởn đó
Ông chài đã sẵn lưới câu giăng

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời