上嶅

偏裨小校擁轅門,
左握弓刀右屬鞬。
萬馬千兵巡界首,
高牙大道照丘溫。
關山險要明經劃,
溪澗藩屏廣撫存。
白手諒州危制置,
一襟忠赤塞乾坤。

 

Thượng Ngao

Thiên tỳ tiểu hiệu ủng viên môn,
Tả ác cung đao hữu thuộc kiên.
Vạn mã thiên bình tuần giới thủ,
Cao nha đại đạo chiếu Khâu Ôn.
Quan sơn hiểm yếu minh kinh hoạch,
Khê giản phiên binh, quảng phủ tồn.
Bạch thủ Lạng Châu nguy chế trí,
Nhất khâm trung xích tắc càn khôn.

 

Dịch nghĩa

Các tướng tá cùng hộ vệ cửa quân,
Bên trái cầm cung đao, bên phải mang túi tên.
Muôn ngựa nghìn binh tuần hành đầu biên giới,
Cờ, bài uy nghiêm rực chiếu đất Khâu Ôn.
Núi non hiểm trở, kế hoạch phải rõ,
Bản mường ở suối khe phải được quan tâm nhiều.
Bạc đầu trong việc sắp đặt khó khăn ở Lạng Châu,
Một tấm lòng trung, đỏ thắm che cả đất trời.


Nguồn: Thơ văn Lý Trần (tập III), NXB Khoa học xã hội, 1978

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Hộ cùng tướng tá giữ quân môn,
Bên trái cung đao tên với côn.
Muôn ngựa nghìn binh tuần ải giới,
Cờ bài nghiêm mật rực Khâu Ôn.
Núi non hiểm trở kế mưu rõ,
Mường bản suối khe tâm đổ dồn.
Sắp đặt Lạng Châu đầu bạc khó,
Lòng trung một tấm nước trường tồn.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Hữu Thăng

Quân hùng tướng mạnh đứng hai bên
Giương kiếm đao cung trước trận tiền
Biên giới ngựa binh tuần nhộn nhịp
Khâu Ôn cờ xí dựng uy nghiêm
Núi non hiểm hóc mưu cần rõ
Khe suối gập ghềnh trí phải quen
Đầu bạc Lạng Châu càng khó trải
Đất trời thắm đỏ chí trung kiên

Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời