和大明使題珥河驛其三

新朝使者樂從容,
江上春風試倚笻。
玉珥寒光侵廣野,
傘圓霽色照昇龍。
文郎城古山重疊,
翁仲祠深雲淡濃。
醉墨淋漓題驛壁,
清朝人物盛三雍。

 

Hoạ Đại Minh sứ đề Nhị Hà dịch kỳ 3

Tân triều sứ giả lạc thung dung,
Giang thượng xuân phong thí ỷ cùng.
Ngọc Nhị hàn quang xâm quảng dã,
Tản Viên tễ sắc chiếu Thăng Long.
Văn Lang thành cổ sơn trùng điệp,
Ông Trọng từ thâm vân đạm nùng.
Tuý mặc lâm ly đề dịch bích,
Thanh triều nhân vật thịnh tam ung.

 

Dịch nghĩa

Sứ giả triều mới vui vẻ, thung dung,
Trước gió xuân trên sông, chống chiếc gậy trúc.
Sông Nhị như ngọc, sáng mát thấm đồng ruộng,
Tản Viên khi tạnh, sắc núi chiếu đến Thăng Long.
Thành cổ Văn Lang, núi non trùng điệp,
Đền Ông Trọng thâm nghiêm, mây đạm nhạt.
Mực say còn lai láng đề trên vách nhà trạm,
Nhân vật thời thịnh, vui vẻ thuận hoà.


Nguồn: Thơ văn Lý Trần (tập III), NXB Khoa học xã hội, 1978

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Hữu Thăng

Sứ thần triều mới thật thong dong
Gậy trúc du xuân ngoạn bến sông
Ánh ngọc Nhĩ Hà tràn ruộng bãi
Màu xanh Núi Tản sáng Thăng Long
Văn Lang thành cổ non trùng điệp
Ông Trọng đền thiêng khí đượm nồng
Lai láng mực say đề vách trạm
Người trong thời thịnh thảy vui lòng.

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Sứ thần triều mới vẻ ung dung,
Gậy trúc thưởng xuân trên bến sông.
Ngọc sáng Nhị Hà tràn đất ruộng,
Tản Viên sắc núi chiếu Thăng Long.
Văn Lang thành cổ non trùng điệp,
Ông Trọng đền thiêng mây đượm lồng.
Lai láng mực say đề vách trạm,
Người trong thời thịnh vẻ vui lòng.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời