扈駕天長書事其一

東京形勝拱天符,
基業宏開萬世模。
翠浪玉虹山水國,
碧門金闕帝王都。
海城土貢包柑橘,
天屬軍裝衛舳艫。
大駕年年巡故宅,
嶽祇川后作前驅。

 

Hỗ giá Thiên Trường thư sự kỳ 1

Đông Kinh hình thắng củng thiên phù,
Cơ nghiệp hoằng khai vạn thế mô.
Thuý lãng ngọc hồng sơn thuỷ quốc,
Bích môn kim khuyết đế vương đô.
Hải Thành thổ cống bao cam quất,
Thiên thuộc quân trang vệ trục lô.
Đại giá niên niên tuần cố trạch,
Nhạc kỳ xuyên hậu tác tiền khu.

 

Dịch nghĩa

Hình thế đẹp nơi Đông Kinh chầu về nhà vua,
Cơ nghiệp mở rộng quy mô muôn thuở.
Một miền sơn thuỷ sóng xanh, cầu vồng ngọc,
Kinh đô đế vương cửa biếc, khuyết vàng.
Công phẩm của Hải Thành gồm có cam với quýt,
Đội quân triều đình trang bị các chiến thuyền hộ vệ.
Xa giá nhà vua hàng năm về thăm quê cũ,
Thần núi thần sông làm kẽ dẫn đường.


Nguồn: Thơ văn Lý Trần (tập III), NXB Khoa học xã hội, 1978

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Đào Phương Bình

Hình thắng Đông Kinh hộ ấn vàng,
Muôn năm cơ nghiệp mở huy hoàng.
Sóng xanh, cầu ngọc, miền sơn thuỷ.
Cửa biếc cung vàng đất đế vương.
Cam quýt ngon tươi dâng thổ sản,
Thuyền cồ hùng mạnh rực quân trang.
Mỗi năm thánh giá về quê cũ,
Thần núi sông đi trước dẫn hàng.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Ấn trời thế đẹp Đông Kinh
Vương triều dấy nghiệp huy hoàng muôn năm
Một vùng sơn thuỷ đẹp xinh
Sóng xanh cầu ngọc cung vàng cửa son
Tiến triều quýt ngọt cam ngon
Thuyền binh hùng mạnh vẻ quân ngời ngời
Hàng năm thánh giá về chơi
Thần sông thần núi cả đôi dẫn đường

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Đẹp chầu hình thế về Đông Kinh,
Cơ nghiệp quy mô muôn thuở bình.
Cầu ngọc sông xanh miền đất nước,
Khuyết vàng cửa biếc đất thành kinh.
Hải Thành cống phẩm cùng cam quýt,
Hùng mạnh triều đình quân chiến thuyền.
Xa giá hàng năm về chốn cũ,
Thần sông thần núi kẻ đưa đường.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời